Chương 2 Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Điều 7. Quản lý Nhà nước về nhà ở.
Quản lý Nhà nước về nhà ở bao gồm:
1- Ban hành quy chế, tiêu chuẩn quy phạm về quy hoạch, thiết kế xây dựng, quản lý và sử dụng nhà ở;
2- Lập kế hoạch xây dựng nhà ở theo đồ án quy hoạch được duyệt;
3- Cho phép hoặc đình chỉ việc xây dựng, cải tạo nhà ở;
4- Đăng ký, điều tra, thống kê nhà ở;
5- Thanh tra Nhà nước, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở.
Điều 8. Kế hoạch xây dựng nhà ở.
1- Hội đồng bộ trưởng lập kế hoạch xây dựng nhà ở của cả nước và xét duyệt kế hoạch xây dựng nhà ở của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương.
2- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt kế hoạch xây dựng nhà ở của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.
Điều 9. Cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở.
1- Việc cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở phải căn cứ vào kế hoạch xây dựng nhà ở, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết của đô thị, nông thôn.
2- Việc xây dựng, cải tạo nhà ở tại quận, thành phố thuộc tỉnh và thị xã tỉnh lỵ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép.
Việc xây dựng, cải tạo nhà ở tại thị xã không phải là tỉnh lỵ, thị trấn, xã thuộc huyện do Uỷ ban nhân dân thị xã, huyện cấp giấy phép.
Điều 10. Điều tra, thống kê nhà ở.
Hội đồng bộ trưởng định kỳ tổ chức việc điều tra, thống kê nhà ở trong phạm vi cả nước.
Dưới sự chỉ đạo thống nhất của Hội đồng bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương tổ chức, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp tiến hành điều tra, thống kê nhà ở tại địa phương.
Điều 11. Đăng ký nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
1- Tất cả nhà ở đều phải được đăng ký và chủ sở hữu được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.
2- Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở tại quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương cấp.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở tại thị xã không phải là tỉnh lỵ, thị trấn, xã thuộc huyện do Uỷ ban nhân dân thị xã, huyện cấp.
1- Nhà ở phải phá dỡ trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà ở bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ;
b) Nhà ở trong khu vực có yêu cầu xây dựng theo quy hoạch;
c) Nhà ở xây dựng, cải tạo không hợp pháp.
2- Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc quyết định phá dỡ nhà ở quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương quyết định phá dỡ nhà ở nói tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này tại quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ;
b) Uỷ ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ quyết định phá dỡ nhà ở nói tại điểm c khoản 1 Điều này tại quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã tỉnh lỵ;
c) Uỷ ban nhân dân thị xã không phải là tỉnh lỵ, huyện quyết định phá dỡ nhà ở nói tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này tại thị xã không phải là tỉnh lỵ, thị trấn, xã thuộc huyện.
Người không tự nguyện chuyển ra khỏi nhà đã có quyết định phá dỡ, thì bị cưỡng chế ra khỏi nhà đó. Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phá dỡ, thì có quyền quyết định cưỡng chế người ra khỏi nhà đã có quyết định phá dỡ.
Điều 13. Quản lý, sử dụng và kinh doanh nhà ở.
Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bất kỳ từ nguồn nào đều do các tổ chức kinh doanh nhà ở của Nhà nước quản lý kinh doanh theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.
Nhà ở của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế do các tổ chức đó quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở.
1- Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết tranh chấp về xây dựng, cải tạo nhà ở.
Trong thời hạn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp, Uỷ ban nhân dân phải giải quyết và trả lời cho đương sự bằng văn bản. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp, nếu đương sự không đồng ý với quyết định đó, thì có quyền khiếu nại lên Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp. Quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.
2- Các tranh chấp về quyền sở hữu, thuê, mượn, ở nhờ, mua bán, thế chấp, bảo lãnh, thừa kế nhà ở, yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại về nhà ở do Toà án nhân dân giải quyết.
Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 51-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 06/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Quyền có nhà ở của công dân.
- Điều 2. Công nhận và bảo vệ quyền sở hữu về nhà ở.
- Điều 3. Quỹ nhà ở.
- Điều 4. Duy trì và phát triển quỹ nhà ở.
- Điều 5. Đất xây dựng nhà ở.
- Điều 6. Thống nhất quản lý nhà ở.
- Điều 7. Quản lý Nhà nước về nhà ở.
- Điều 8. Kế hoạch xây dựng nhà ở.
- Điều 9. Cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở.
- Điều 10. Điều tra, thống kê nhà ở.
- Điều 11. Đăng ký nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 12. Phá dỡ nhà ở.
- Điều 13. Quản lý, sử dụng và kinh doanh nhà ở.
- Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở.
- Điều 15. Quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 16. Quyền sở hữu nhà ở tại ViệtNam của người nước ngoài.
- Điều 17. Quyền của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 18. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 19. Hậu quả của việc xây dựng hoặc mở rộng nhà ở không hợp pháp.
- Điều 20. Thuê nhà ở.
- Điều 21. Hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 22. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 23. Giá thuê nhà ở
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở.
- Điều 26. Sửa chữa nhà ở đang cho thuê.
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà.
- Điều 28. Sửa đổi hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 29. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 30. Huỷ hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 31. Hợp đồng mua bán nhà ở.
- Điều 32. Quyền mua bán nhà ở.
- Điều 33. Thủ tục mua bán nhà ở.
- Điều 34. Bán nhà ở thuộc sở hữu nhiều người.
- Điều 35. Bán nhà ở đang cho thuê.
- Điều 36. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của bên bán nhà ở.
- Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở.
