Chương 4 Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Việc thuê nhà ở thuộc mọi hình thức sở hữu đều phải được thực hiện thông qua hợp đồng thuê nhà ở.
Việc thuê nhà ở đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Hợp đồng thuê nhà ở phải được ký kết bằng văn bản giữa bên cho thuê và bên thuê và phải được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực, nơi chưa có cơ quan công chứng Nhà nước, thì Uỷ ban nhân dân cấp cơ sở chứng thực.
Điều 22. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở.
Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở do hai bên thoả thuận.
Giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị hành chính tương đương quy định căn cứ vào hướng dẫn của Bộ xây dựng.
Giá thuê nhà ở thuộc các hình thức sở hữu khác do hai bên thoả thuận theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở.
Bên cho thuê nhà ở có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1- Giao nhà ở cho bên thuê theo đúng hợp đồng đã ký kết;
2- Bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở theo quy định. Trong trường hợp bên cho thuê không bảo dưỡng, sửa chữa nhà ở mà nhà ở bị sập đổ, gây thiệt hại về tài sản, tính mạng cho người khác, thì phải bồi thường;
3- Nộp thuế theo quy định của pháp luật;
4- Huỷ hợp đồng thuê nhà ở theo quy định tại
5- Được lấy lại nhà ở cho thuê khi hết hạn hợp đồng thuê. Nếu hợp đồng không quy định thời hạn, bên cho thuê muốn lấy lại nhà phải báo cho bên thuê biết trước sáu tháng.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở.
Bên thuê nhà ở có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1- Sử dụng nhà ở đúng thời hạn, đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng và chấp hành các quy định nói tại
2- Trả tiền thuê nhà đủ và đúng kỳ hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;
3- Giữ gìn nhà ở, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra. Nếu muốn thay đổi kiến trúc trong nhà ở, thì phải được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;
4- Được đổi nhà ở đang thuê với bên thuê khác, nếu được các bên cho thuê thoả thuận bằng văn bản;
5- Được công nhận quyền sở hữu đối với phần diện tích nhà ở đã tự làm thêm, nếu được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê và được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy phép;
6- Được cho thuê lại nhà ở đang thuê, nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu;
7- Trả nhà cho bên cho thuê theo thoả thuận trong hợp đồng. Trong trường hợp bên cho thuê vẫn dùng nhà ở để cho thuê, thì bên đang thuê được ưu tiên ký hợp đồng thuê tiếp.
Điều 26. Sửa chữa nhà ở đang cho thuê.
Bên cho thuê muốn sửa chữa nhà ở thì phải báo cho bên thuê biết trước một tháng về thời điểm bắt đầu và thời hạn sửa chữa.
Bên thuê phải tự lo nơi ở tạm trong thời gian tiến hành sửa chữa lớn định kỳ hoặc sửa chữa lớn đột xuất nhà đang thuê, nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.
Nếu thời gian sửa chữa từ một tháng trở lên, bên thuê không phải trả tiền thuê trong thời gian sửa chữa và có quyền kéo dài thời hạn hợp đồng bằng thời hạn sửa chữa.
Nếu bên cho thuê không sửa chữa, bên thuê có thể tự sửa chữa nhà ở. Chi phí sửa chữa do bên cho thuê trả, nếu hai bên không có thoả thuận khác.
Tranh chấp về chi phí sửa chữa do Toà án nhân dân giải quyết.
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà.
Những người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà ở có các quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sử dụng diện tích nhà ở đang thuê.
Điều 28. Sửa đổi hợp đồng thuê nhà ở.
Bên thuê và bên cho thuê có thể thoả thuận sửa đổi hợp đồng thuê nhà ở và phải tuân theo các thủ tục quy định tại Pháp lệnh này.
Điều 29. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
Hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
1- Hết hạn hợp đồng.
Trong trường hợp hợp đồng không quy định thời hạn, thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên cho thuê thông báo cho bên thuê về việc đòi lại nhà cho thuê. Nếu bên thuê chưa có chỗ ở khác thì được kéo dài hợp đồng không quá một năm;
2- Nhà ở cho thuê bị tiêu huỷ;
3- Nhà ở cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ;
4- Nhà ở cho thuê phải phá dỡ để thực hiện quy hoạch xây dựng. Người được giao đất sử dụng phải đền bù thiệt hại cho chủ sở hữu nhà ở và phải giải quyết chỗ ở cho người đang thuê.
Điều 30. Huỷ hợp đồng thuê nhà ở.
1- Bên cho thuê có quyền huỷ hợp đồng thuê nhà ở khi bên thuê có một trong những hành vi sau đây:
a) Không trả tiền thuê nhà ở từ ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
b) Không sử dụng nhà ở từ ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
c) Sử dụng nhà ở không đúng mục đích thuê;
d) Cố ý làm hư hỏng nghiêm trọng nhà ở;
e) Đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà ở đang thuê mà không được sự đồng ý của chủ sở hữu.
2- Bên thuê có quyền yêu cầu huỷ hợp đồng thuê nhà ở, nhưng phải báo cho bên cho thuê biết trước ba tháng, nếu trong hợp đồng không có thoả thuận khác.
Pháp lệnh Nhà ở năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 51-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 06/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Quyền có nhà ở của công dân.
- Điều 2. Công nhận và bảo vệ quyền sở hữu về nhà ở.
- Điều 3. Quỹ nhà ở.
- Điều 4. Duy trì và phát triển quỹ nhà ở.
- Điều 5. Đất xây dựng nhà ở.
- Điều 6. Thống nhất quản lý nhà ở.
- Điều 7. Quản lý Nhà nước về nhà ở.
- Điều 8. Kế hoạch xây dựng nhà ở.
- Điều 9. Cho phép xây dựng, cải tạo nhà ở.
- Điều 10. Điều tra, thống kê nhà ở.
- Điều 11. Đăng ký nhà ở, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 12. Phá dỡ nhà ở.
- Điều 13. Quản lý, sử dụng và kinh doanh nhà ở.
- Điều 14. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về nhà ở.
- Điều 15. Quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 16. Quyền sở hữu nhà ở tại ViệtNam của người nước ngoài.
- Điều 17. Quyền của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 18. Nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở.
- Điều 19. Hậu quả của việc xây dựng hoặc mở rộng nhà ở không hợp pháp.
- Điều 20. Thuê nhà ở.
- Điều 21. Hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 22. Thời hạn hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 23. Giá thuê nhà ở
- Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở.
- Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà ở.
- Điều 26. Sửa chữa nhà ở đang cho thuê.
- Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người thuộc bên thuê có tên trong hợp đồng thuê nhà.
- Điều 28. Sửa đổi hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 29. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 30. Huỷ hợp đồng thuê nhà ở.
- Điều 31. Hợp đồng mua bán nhà ở.
- Điều 32. Quyền mua bán nhà ở.
- Điều 33. Thủ tục mua bán nhà ở.
- Điều 34. Bán nhà ở thuộc sở hữu nhiều người.
- Điều 35. Bán nhà ở đang cho thuê.
- Điều 36. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở.
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của bên bán nhà ở.
- Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của bên mua nhà ở.
