Chương 3 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Chương 3: BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
1- Các bên có thể thoả thuận thế chấp toàn bộ hoặc một phần nhà cửa, công trình xây dựng khác, tàu biển, cây lâu năm nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tài sản thế chấp phải thuộc sở hữu của bên thế chấp và có thể bán được.
2- Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Điều 31. Hình thức thế chấp tài sản
1- Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản và được cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực.
2- Trong văn bản thế chấp phải ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng, trị giá tài sản; thời hạn thế chấp; phương thức xử lý tài sản thế chấp.
Điều 32. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:
1- Phải giao cho bên nhận thế chấp giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản;
2- Phải bảo quản tài sản thế chấp; chỉ được sử dụng, hưởng hoa lợi, nếu được sự đồng ý của bên nhận thế chấp;
3- Không được bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, trao đổi tài sản thế chấp; không được dùng tài sản thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ khác.
Điều 33. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
1- Bên nhận thế chấp tài sản phải trả lại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp, khi bên thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ.
2- Trong trường hợp bên nhận thế chấp giữ tài sản thế chấp, thì phải thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 32 của Pháp lệnh này.
Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
1- Trong trường hợp bên thế chấp tài sản không thực hiện hoặc thực hiện hợp đồng không đúng thoả thuận, thì tài sản thế chấp được xử lý theo phương thức do các bên thoả thuận hoặc được bán đấu giá theo quyết định của Toà án, khi có yêu cầu của một trong các bên.
2- Bên nhận thế chấp tài sản được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản thế chấp. Nếu tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán, thì bên thế chấp phải bảo đảm phần còn lại bằng các tài sản khác.
1- Các bên có thể thoả thuận cầm cố tài sản, trừ nhà cửa, công trình xây dựng khác, cây lâu năm để bảo đảm thực hiện hợp đồng. Tài sản cầm cố phải thuộc sở hữu của bên cầm cố và có thể bán được.
2- Tài sản cầm cố được giao cho bên nhận cầm cố giữ, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Điều 36. Hình thức cầm cố tài sản
1- Cầm cố tài sản phải được lập thành văn bản, trong đó ghi rõ chủng loại, số lượng, chất lượng, trị giá tài sản; thời hạn cầm cố; phương thức xử lý tài sản cầm cố.
2- Văn bản cầm cố tài sản phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước, nếu pháp luật có quy định.
Điều 37. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
1- Bên cầm cố phải giao tài sản cầm cố theo đúng thoả thuận. Nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì cũng phải giao giấy tờ đó.
2- Trong trường hợp bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố thì phải bảo quản; không được bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, trao đổi tài sản cầm cố; không được dùng tài sản cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ khác; chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếu được sự đồng ý của bên nhận cầm cố.
Điều 38. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
1- Trong trường hợp bên nhận cầm cố giữ tài sản cầm cố, thì phải bảo quản, không được bán, tặng cho, cho thuê, cho mượn, trao đổi tài sản cầm cố; chỉ được sử dụng tài sản cầm cố, nếu được sự đồng ý của bên cầm cố.
2- Bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố, giấy tờ chứng nhận quyền sử hữu tài sản cho bên cầm cố, khi bên cầm cố đã hoàn thành nghĩa vụ.
Việc xử lý tài sản cầm cố được thực hiện theo như quy định tại
1- Bảo lãnh là việc cá nhân hoặc pháp nhân, gọi chung là người bảo lãnh, cam kết chịu trách nhiệm thay cho người được bảo lãnh, nếu đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện hợp đồng không đúng thoả thuận. Người bảo lãnh chỉ có thể bảo lãnh bằng tài sản hoặc bằng việc thực hiện một việc.
2- Người bảo lãnh đã thực hiện xong cam kết, có quyền yêu cầu người được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình.
Việc bảo lãnh phải được lập thành văn bản.
Văn bản bảo lãnh phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước, nếu pháp luật có quy định.
1- Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một số tiền nhất định để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
2- Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng, thì số tiền đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc không thực hiện hợp đồng, thì phải trả cho bên đặt cọc một số tiền gấp đôi số tiền đặt cọc, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 52-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 29/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Hợp đồng dân sự
- Điều 2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 3. Cá nhân có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 4. Tổ chức có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 5. Giao kết hợp đồng dân sự thông qua người đại diện
- Điều 6. Đại diện theo pháp luật
- Điều 7. Đại diện theo uỷ quyền
- Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 9. Nguyên tắc trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
- Điều 10. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng dân sự
- Điều 11. Đề nghị, chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Điều 13. Hình thức của hợp đồng
- Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Điều 15. Hợp đồng vô hiệu
- Điều 16. Xử lý hợp đồng vô hiệu
- Điều 17. Thời hạn thực hiện hợp đồng
- Điều 18. Địa điểm thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Thực hiện nghĩa vụ giao một vật.
- Điều 20. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
- Điều 21. Thực hiện nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc
- Điều 22. Thực hiện hợp đồng có nhiều người tham gia
- Điều 23. Thực hiện hợp đồng có điều kiện
- Điều 24. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 25. Chuyển quyền, nghĩa vụ của các bên hợp đồng
- Điều 26. Sửa đổi hợp đồng
- Điều 27. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 28. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 29. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 30. Thế chấp tài sản
- Điều 31. Hình thức thế chấp tài sản
- Điều 32. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
- Điều 33. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
- Điều 35. Cầm cố tài sản
- Điều 36. Hình thức cầm cố tài sản
- Điều 37. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
- Điều 38. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 39. Xử lý tài sản cầm cố
- Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Điều 44. Trách nhiệm do không thực hiện hợp đồng
- Điều 45. Trách nhiệm do chậm thực hiện hợp đồng
- Điều 46. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng
- Điều 47. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đúng chất lượng
- Điều 48. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đồng bộ
- Điều 49. Trách nhiệm do giao một vật không đúng chủng loại
- Điều 50. Trách nhiệm do chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền
- Điều 51. Bồi thường thiệt hại
- Điều 52. Trường hợp không phải bồi thường thiệt hại
- Điều 53. Trách nhiệm của nhiều người gây thiệt hại
- Điều 54. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp các bên cùng có lỗi
- Điều 55. Phạt vi phạm hợp đồng
