Mục 2 Chương 2 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Mục 2: THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 17. Thời hạn thực hiện hợp đồng
1- Hợp đồng phải được thực hiện đúng thời hạn đã thoả thuận.
2- Nếu trong hợp đồng không có thoả thuận về thời hạn thực hiện hợp đồng, thì các bên có quyền thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện hợp đồng vào bất cứ lúc nào.
3- Bên có nghĩa vụ chỉ được thực hiện hợp đồng trước hoặc sau thời hạn đã thoả thuận, nếu được bên kia đồng ý.
Điều 18. Địa điểm thực hiện hợp đồng
1- Hợp đồng phải được thực hiện tại địa điểm mà các bên đã thoả thuận hoặc tại địa điểm mà pháp luật quy định đối với từng loại hợp đồng.
2- Trong trường hợp các bên không thoả thuận về địa điểm thực hiện hợp đồng, thì hợp đồng được thực hiện tại nơi thường trú hoặc trụ sở của bên có nghĩa vụ.
Trong trường hợp các bên không thoả thuận về địa điểm trả tiền, thì địa điểm trả tiền là nơi thường trú hoặc trụ sở của bên nhận tiền.
Nếu đối tượng của hợp đồng là nhà cửa, công trình xây dựng khác hoặc cây lâu năm, thì địa điểm thực hiện hợp đồng là nơi có tài sản đó.
Điều 19. Thực hiện nghĩa vụ giao một vật.
1- Một bên hợp đồng chỉ hoàn thành nghĩa vụ giao một vật, khi đã giao vật đó cho bên kia hợp đồng theo đúng thoả thuận.
2- Trong trường hợp đến hạn mà chưa giao vật, thì bên đang giữ vật đó phải chịu trách nhiệm về tổn thất xảy ra trước khi giao.
Điều 20. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng địa điểm, đúng phương thức, thời hạn đã thoả thuận.
Điều 21. Thực hiện nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc
1- Bên nhận làm hoặc không làm một việc chỉ hoàn thành nghĩa vụ khi đã làm một hoặc không làm việc đó theo đúng thoả thuận.
2- Bên nhận làm một việc mà làm không đúng theo thoả thuận, thì bên kia có quyền yêu cầu làm lại hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng.
3- Bên nhận không làm một việc mà lại làm việc đó, thì bên kia có quyền yêu cầu chấm dứt việc làm đó hoặc đình chỉ thực hiện hợp đồng.
Điều 22. Thực hiện hợp đồng có nhiều người tham gia
1- Nếu trong hợp đồng mà một bên có nhiều người tham gia và nghĩa vụ của họ độc lập với nhau, thì mỗi người chỉ phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình.
2- Nếu trong hợp đồng mà một bên có nhiều người tham gia có nghĩa vụ liên đới, thì bên kia có quyền yêu cầu một trong những người có nghĩa vụ liên đới phải thực hiện toàn bộ hợp đồng.
Khi một trong những người có nghĩa vụ liên đới đã thực hiện toàn bộ hợp đồng, thì người đó có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới còn lại phải thực hiện phần nghĩa vụ của họ đối với mình.
Điều 23. Thực hiện hợp đồng có điều kiện
Trong trường hợp các bên thoả thuận về một sự kiện là điều kiện thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng, thì khi sự kiện đó xảy ra, hợp đồng đồng phải được thực hiện hoặc chấm dứt.
Điều 24. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
1- Trong trường hợp các bên thoả thuận thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba, thì bên giao kết hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba và người thứ ba có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng.
2- Trong trường hợp người thứ ba từ chối lợi ích của mình, thì bên có nghĩa vụ không phải thực hiện hợp đồng, nếu các bên giao kết không có thoả thuận khác.
Điều 25. Chuyển quyền, nghĩa vụ của các bên hợp đồng
1- Một bên hợp đồng có thể chuyển quyền của mình cho người khác, trừ trường hợp các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định không được chuyển quyền. Việc chuyển quyền phải được thông báo cho bên kia biết.
2- Một bên hợp đồng có thể chuyển nghĩa vụ của mình cho người khác thực hiện thay, nếu có sự đồng ý của bên kia hợp đồng.
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 52-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 29/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Hợp đồng dân sự
- Điều 2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 3. Cá nhân có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 4. Tổ chức có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 5. Giao kết hợp đồng dân sự thông qua người đại diện
- Điều 6. Đại diện theo pháp luật
- Điều 7. Đại diện theo uỷ quyền
- Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 9. Nguyên tắc trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
- Điều 10. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng dân sự
- Điều 11. Đề nghị, chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Điều 13. Hình thức của hợp đồng
- Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Điều 15. Hợp đồng vô hiệu
- Điều 16. Xử lý hợp đồng vô hiệu
- Điều 17. Thời hạn thực hiện hợp đồng
- Điều 18. Địa điểm thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Thực hiện nghĩa vụ giao một vật.
- Điều 20. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
- Điều 21. Thực hiện nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc
- Điều 22. Thực hiện hợp đồng có nhiều người tham gia
- Điều 23. Thực hiện hợp đồng có điều kiện
- Điều 24. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 25. Chuyển quyền, nghĩa vụ của các bên hợp đồng
- Điều 26. Sửa đổi hợp đồng
- Điều 27. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 28. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 29. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 30. Thế chấp tài sản
- Điều 31. Hình thức thế chấp tài sản
- Điều 32. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
- Điều 33. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
- Điều 35. Cầm cố tài sản
- Điều 36. Hình thức cầm cố tài sản
- Điều 37. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
- Điều 38. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 39. Xử lý tài sản cầm cố
- Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Điều 44. Trách nhiệm do không thực hiện hợp đồng
- Điều 45. Trách nhiệm do chậm thực hiện hợp đồng
- Điều 46. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng
- Điều 47. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đúng chất lượng
- Điều 48. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đồng bộ
- Điều 49. Trách nhiệm do giao một vật không đúng chủng loại
- Điều 50. Trách nhiệm do chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền
- Điều 51. Bồi thường thiệt hại
- Điều 52. Trường hợp không phải bồi thường thiệt hại
- Điều 53. Trách nhiệm của nhiều người gây thiệt hại
- Điều 54. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp các bên cùng có lỗi
- Điều 55. Phạt vi phạm hợp đồng
