Chương 1 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong mua bán, thuê, vay, mượn, tặng cho tài sản; làm hoặc không làm một việc, dịch vụ hoặc các thoả thuận khác mà trong đó một hoặc các bên nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng.
Điều 2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
Hợp đồng dân sự được giao kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội.
Điều 3. Cá nhân có quyền giao kết hợp đồng dân sự
1- Cá nhân từ đủ mười tám tuổi trở lên, có khả năng nhận thức, thực hiện quyền, nghĩa vụ hợp đồng và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nghĩa vụ đó, thì có quyền giao kết hợp đồng dân sự.
2- Cá nhân dưới mười tám tuổi được giao kết hợp đồng dân sự, nếu được cha, mẹ hoặc người đỡ đầu đồng ý, trừ hợp đồng có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày.
3- Cá nhân từ đủ mười sáu tuổi đến dưới mười tám tuổi được giao kết hợp đồng dân sự, nếu họ có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ trường hợp pháp luật quy định phải từ đủ mười tám tuổi trở lên.
Điều 4. Tổ chức có quyền giao kết hợp đồng dân sự
1- Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội gọi chung là tổ chức, có tư cách pháp nhân, thì có quyền giao kết hợp đồng dân sự.
2- Pháp nhân là một tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tài sản riêng, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
b) Tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập, có thể là nguyên đơn hoặc bị đơn trước Toà án;
c) Được thành lập hợp pháp và được pháp luật công nhận là một tổ chức độc lập.
Điều 5. Giao kết hợp đồng dân sự thông qua người đại diện
Cá nhân, pháp nhân có thể giao kết hợp đồng thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, có các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng do người đại diện giao kết đúng thẩm quyền.
Điều 6. Đại diện theo pháp luật
1- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân là người đứng đầu pháp nhân và chỉ được giao kết hợp đồng trong phạm vi thẩm quyền đại diện do pháp luật hoặc điều lệ của pháp nhân quy định.
2- Người đại diện theo pháp luật của người dưới mười tám tuổi, của người mất trí là cha, mẹ hoặc người đỡ đầu và được toàn quyền giao kết hợp đồng dân sự vì lợi ích của người được đại diện.
Điều 7. Đại diện theo uỷ quyền
1- Người được uỷ quyền chỉ được giao kết hợp đồng dân sự trong phạm vi uỷ quyền mà người uỷ quyền và người được uỷ quyền đã thoả thuận. Việc uỷ quyền phải được thông báo cho bên cùng giao kết hợp đồng.
2- Người được uỷ quyền chỉ được uỷ quyền lại cho người khác, nếu có sự đồng ý của người uỷ quyền.
3- Việc uỷ quyền, uỷ quyền lại phải được lập thành văn bản hoặc phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước, nếu pháp luật quy định là hợp đồng mà người được uỷ quyền giao kết phải được lập thành văn bản hoặc phải được chứng thực.
4- Uỷ quyền chấm dứt khi người được uỷ quyền hoàn thành việc được uỷ quyền, hết hạn uỷ quyền hoặc người uỷ quyền rút việc uỷ quyền.
Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
1- Hợp đồng dân sự phải được thực hiện đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện và các thoả thuận khác đã ghi trong hợp đồng.
Hợp đồng dân sự chỉ được sửa đổi, chấm dứt theo thoả thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
2- Các bên có nghĩa vụ trao đổi thông tin và hợp tác trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều 9. Nguyên tắc trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
Các bên hợp đồng phải chịu trách nhiệm về những vi phạm trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự.
Điều 10. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng dân sự
Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng.
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 52-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 29/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Hợp đồng dân sự
- Điều 2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 3. Cá nhân có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 4. Tổ chức có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 5. Giao kết hợp đồng dân sự thông qua người đại diện
- Điều 6. Đại diện theo pháp luật
- Điều 7. Đại diện theo uỷ quyền
- Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 9. Nguyên tắc trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
- Điều 10. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng dân sự
- Điều 11. Đề nghị, chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Điều 13. Hình thức của hợp đồng
- Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Điều 15. Hợp đồng vô hiệu
- Điều 16. Xử lý hợp đồng vô hiệu
- Điều 17. Thời hạn thực hiện hợp đồng
- Điều 18. Địa điểm thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Thực hiện nghĩa vụ giao một vật.
- Điều 20. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
- Điều 21. Thực hiện nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc
- Điều 22. Thực hiện hợp đồng có nhiều người tham gia
- Điều 23. Thực hiện hợp đồng có điều kiện
- Điều 24. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 25. Chuyển quyền, nghĩa vụ của các bên hợp đồng
- Điều 26. Sửa đổi hợp đồng
- Điều 27. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 28. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 29. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 30. Thế chấp tài sản
- Điều 31. Hình thức thế chấp tài sản
- Điều 32. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
- Điều 33. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
- Điều 35. Cầm cố tài sản
- Điều 36. Hình thức cầm cố tài sản
- Điều 37. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
- Điều 38. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 39. Xử lý tài sản cầm cố
- Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Điều 44. Trách nhiệm do không thực hiện hợp đồng
- Điều 45. Trách nhiệm do chậm thực hiện hợp đồng
- Điều 46. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng
- Điều 47. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đúng chất lượng
- Điều 48. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đồng bộ
- Điều 49. Trách nhiệm do giao một vật không đúng chủng loại
- Điều 50. Trách nhiệm do chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền
- Điều 51. Bồi thường thiệt hại
- Điều 52. Trường hợp không phải bồi thường thiệt hại
- Điều 53. Trách nhiệm của nhiều người gây thiệt hại
- Điều 54. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp các bên cùng có lỗi
- Điều 55. Phạt vi phạm hợp đồng
