Mục 1 Chương 2 Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
Mục 1: GIAO KẾT HỢP ĐỒNG DÂN SỰ
Điều 11. Đề nghị, chấp nhận giao kết hợp đồng
1- Bên đề nghị giao kết hợp đồng mà có nêu rõ những điều khoản chủ yếu của hợp đồng với một cá nhân hoặc một pháp nhân, thì phải chịu trách nhiệm về đề nghị của mình trong thời hạn đã ấn định.
2- Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng chỉ có giá trị trong thời hạn mà bên đề nghị đã ấn định.
3- Sự im lặng không được coi là chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
1- Nội dung chủ yếu của hợp đồng là những điểm đặc trưng của từng loại hợp đồng mà pháp luật quy định và những điểm mà các bên yêu cầu thoả thuận.
2- Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những điểm chủ yếu sau đây:
a) Đối tượng của hợp đồng là tài sản hoặc một việc;
b) Số lượng, chất lượng;
c) Giá cả;
d) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
e) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Điều 13. Hình thức của hợp đồng
1- Các bên có thể giao kết hợp đồng bằng miệng hoặc bằng văn bản.
2- Đối với các loại hợp đồng mà pháp luật quy định phải lập thành văn bản, đăng ký, hoặc có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước, thì các bên phải tuân theo các quy định đó.
Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
1- Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết, nếu các bên không có thoả thuận khác hoặc pháp luật không có quy định khác.
2- Thời điểm giao kết hợp đồng miệng là thời điểm các bên thoả thuận về nội dung chủ yếu của hợp đồng.
Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm các bên ký vào văn bản.
Nếu hợp đồng phải có chứng thực của cơ quan công chứng Nhà nước, thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cơ quan công chứng Nhà nước chứng thực.
1- Hợp đồng vô hiệu toàn bộ trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội;
b) Một hoặc các bên không có quyền giao kết hợp đồng.
2- Hợp đồng do người dưới mười tám tuổi giao kết mà không có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu theo quy định tại
3- Khi một bên hợp đồng bị nhầm lẵn về nội dung chủ yếu của hợp đồng, bị đe doạ hoặc bị lừa dối, thì có quyền yêu cầu Toà án xác định hợp đồng vô hiệu.
4- Hợp đồng vô hiệu từng phần, khi nội dung của phần đó vô hiệu, nhưng không ảnh hưởng đến nội dung các phần còn lại của hợp đồng.
Điều 16. Xử lý hợp đồng vô hiệu
1- Hợp đồng vô hiệu không có giá trị từ thời điểm giao kết.
2- Nếu hợp đồng chưa được thực hiện hoặc đã được thực hiện một phần, thì các bên không được tiếp tục thực hiện.
3- Trong trường hợp hợp đồng đã được thực hiện một phần hoặc toàn bộ, thì các bên có nghĩa vụ hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu tài sản đó không bị tịch thu theo quy định của pháp luật; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật, thì phải hoàn trả bằng tiền.
4- Bên có lỗi trong việc giao kết hợp đồng vô hiệu mà gây ra thiệt hại cho bên kia, thì phải bồi thường, trừ trường hợp bên bị thiệt hại biết rõ lý do làm cho hợp đồng vô hiệu mà vẫn giao kết.
5- Khoản thu nhập không hợp pháp từ việc thực hiện hợp đồng vô hiệu phải bị tịch thu.
Pháp lệnh Hợp đồng dân sự năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- Số hiệu: 52-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 29/04/1991
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 01/07/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Hợp đồng dân sự
- Điều 2. Nguyên tắc giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 3. Cá nhân có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 4. Tổ chức có quyền giao kết hợp đồng dân sự
- Điều 5. Giao kết hợp đồng dân sự thông qua người đại diện
- Điều 6. Đại diện theo pháp luật
- Điều 7. Đại diện theo uỷ quyền
- Điều 8. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dân sự
- Điều 9. Nguyên tắc trách nhiệm do vi phạm hợp đồng dân sự
- Điều 10. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên hợp đồng dân sự
- Điều 11. Đề nghị, chấp nhận giao kết hợp đồng
- Điều 12. Nội dung chủ yếu của hợp đồng
- Điều 13. Hình thức của hợp đồng
- Điều 14. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
- Điều 15. Hợp đồng vô hiệu
- Điều 16. Xử lý hợp đồng vô hiệu
- Điều 17. Thời hạn thực hiện hợp đồng
- Điều 18. Địa điểm thực hiện hợp đồng
- Điều 19. Thực hiện nghĩa vụ giao một vật.
- Điều 20. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
- Điều 21. Thực hiện nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc
- Điều 22. Thực hiện hợp đồng có nhiều người tham gia
- Điều 23. Thực hiện hợp đồng có điều kiện
- Điều 24. Thực hiện hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba
- Điều 25. Chuyển quyền, nghĩa vụ của các bên hợp đồng
- Điều 26. Sửa đổi hợp đồng
- Điều 27. Chấm dứt hợp đồng
- Điều 28. Huỷ bỏ hợp đồng
- Điều 29. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng
- Điều 30. Thế chấp tài sản
- Điều 31. Hình thức thế chấp tài sản
- Điều 32. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản
- Điều 33. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản
- Điều 34. Xử lý tài sản thế chấp
- Điều 35. Cầm cố tài sản
- Điều 36. Hình thức cầm cố tài sản
- Điều 37. Nghĩa vụ của bên cầm cố tài sản
- Điều 38. Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố tài sản
- Điều 39. Xử lý tài sản cầm cố
- Điều 43. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
- Điều 44. Trách nhiệm do không thực hiện hợp đồng
- Điều 45. Trách nhiệm do chậm thực hiện hợp đồng
- Điều 46. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đủ số lượng
- Điều 47. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đúng chất lượng
- Điều 48. Trách nhiệm do thực hiện hợp đồng không đồng bộ
- Điều 49. Trách nhiệm do giao một vật không đúng chủng loại
- Điều 50. Trách nhiệm do chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền
- Điều 51. Bồi thường thiệt hại
- Điều 52. Trường hợp không phải bồi thường thiệt hại
- Điều 53. Trách nhiệm của nhiều người gây thiệt hại
- Điều 54. Bồi thường thiệt hại trong trường hợp các bên cùng có lỗi
- Điều 55. Phạt vi phạm hợp đồng
