Nghị quyết về giấy bạc 500 đồng do Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành là một văn bản pháp lý lịch sử quan trọng, đánh dấu bước phát triển trong chính sách tiền tệ, củng cố nền tài chính độc lập và phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Nghị quyết được áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang và mọi công dân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Nghị quyết
1. Mục đích phát hành và ý nghĩa kinh tế - chính trị
- Khẳng định chủ quyền tiền tệ quốc gia của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua việc bổ sung mệnh giá mới vào hệ thống lưu thông.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thanh toán, lưu thông hàng hóa và thực hiện các giao dịch thương mại có giá trị lớn, giảm thiểu chi phí in ấn và vận chuyển tiền tệ.
- Góp phần thực hiện kế hoạch tài chính của Nhà nước, ổn định sức mua của đồng tiền và thúc đẩy sản xuất phát triển.
2. Quy định về việc phát hành và lưu hành giấy bạc 500 đồng (Điều 1 - Điều 4)
- Hợp pháp hóa mệnh giá mới: Chính thức cho phép phát hành và lưu hành tờ giấy bạc mệnh giá 500 đồng trên thị trường. Tờ giấy bạc này có giá trị lưu hành pháp định, bắt buộc mọi tổ chức và cá nhân phải chấp nhận trong các giao dịch thanh toán không giới hạn.
- Đặc điểm nhận dạng và kỹ thuật: Xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật cơ bản của tờ giấy bạc 500 đồng bao gồm kích thước, màu sắc chủ đạo, hình ảnh trang trí, chữ ký và các dấu hiệu bảo an đặc trưng để nhân dân dễ dàng nhận biết và phân biệt với tiền giả.
- Trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Quốc gia: Giao Ngân hàng Quốc gia Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc in ấn, bảo quản, phân phối và thu hồi tiền cũ (nếu có) theo đúng quy định pháp luật và kế hoạch điều hòa tiền tệ của Chính phủ.
- Bảo vệ giá trị đồng tiền và xử lý vi phạm: Nghiêm cấm các hành vi đầu cơ, phá hoại đồng tiền, từ chối nhận tiền hợp pháp hoặc các hành vi làm giả, tàng trữ và lưu hành tiền giả. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo luật hình sự của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Hội đồng Chính phủ, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam và Ủy ban hành chính các cấp có trách nhiệm thi hành và phổ biến rộng rãi nội dung Nghị quyết này đến toàn thể nhân dân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 1946 |
NGHỊ QUYẾT
NGÀY MỒNG 8 THÁNG 11 NĂM 1946 VỀ GIẤY BẠC 500 ĐỒNG
QUYẾT NGHỊ
| Nguyễn Xiển (Đã ký) |
- 1Nghị định 306-VP/NĐ năm 1958 về việc phát hành loại giấy bạc 10 đồng Ngân hàng do Tổng giám đồc Ngân hàng Quốc gia ban hành
- 2Sắc lệnh số 46 về việc phát hành giấy bạc ở nước Việt Nam do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa ban hành
- 3Sắc lệnh số 173 về việc cho phép nộp bằng vàng bạc, giấy bạc Việt nam hay giấy bạc Đông dương các số thuế trực thu, gián thu và các số tiền nợ phải nộp do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4Nghị quyết về giấy bạc Việt nam do Quốc hội ban hành
- 5Sắc lệnh số 19 về việc cho phép ngân hàng Quốc gia Việt nam được phát hành hai loại giấy bạc (20đ và 50 đ) do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 1Nghị định 306-VP/NĐ năm 1958 về việc phát hành loại giấy bạc 10 đồng Ngân hàng do Tổng giám đồc Ngân hàng Quốc gia ban hành
- 2Sắc lệnh số 46 về việc phát hành giấy bạc ở nước Việt Nam do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hòa ban hành
- 3Sắc lệnh số 173 về việc cho phép nộp bằng vàng bạc, giấy bạc Việt nam hay giấy bạc Đông dương các số thuế trực thu, gián thu và các số tiền nợ phải nộp do Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 4Nghị quyết về giấy bạc Việt nam do Quốc hội ban hành
- 5Sắc lệnh số 19 về việc cho phép ngân hàng Quốc gia Việt nam được phát hành hai loại giấy bạc (20đ và 50 đ) do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
Nghị quyết về giấy bạc 500 đồng do Quốc hội Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- Số hiệu: Không số
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/11/1946
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Xiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/11/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
