Giới thiệu chung về Nghị quyết 87/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 87/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ, thiết lập chính sách hỗ trợ đất đai thiết thực đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Ban hành và giám sát thực hiện chính sách (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Ban hành quy định: Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Chính sách hỗ trợ về đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống (Điều 5)
Chính sách hỗ trợ đất đai nhằm ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số được quy định cụ thể đối với từng trường hợp thiếu đất ở hoặc đất sản xuất:
- Hỗ trợ về đất ở: Đối với trường hợp đồng bào dân tộc thiểu số đã được giao đất lần đầu theo quy định nhưng nay không còn đất ở hoặc diện tích đất ở hiện có bị thiếu so với hạn mức do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định, việc hỗ trợ sẽ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Hỗ trợ về đất nông nghiệp: Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích so với hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định, việc hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
- Nguyên tắc áp dụng hạn mức: Diện tích đất được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để hỗ trợ ổn định cuộc sống phải được tính toán nằm trong tổng diện tích của từng loại đất, bảo đảm không vượt quá hạn mức sử dụng đất quy định trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách về đất đai (Điều 6)
Nguồn kinh phí để bảo đảm thực hiện các chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng được bố trí và thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh (Điều 7)
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết bảo đảm đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh các nội dung cần thiết phải sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, xây dựng phương án báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét và đưa ra quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2024/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 23 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 2722/TTr-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số 87/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đồng bào người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chưa có đất sinh hoạt cộng đồng (cộng đồng dân cư cấp xóm hoặc tương đương) hoặc đã có đất sinh hoạt cộng đồng nhưng diện tích chưa đủ theo quy định.
2. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng chưa được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc đã được Nhà nước giao đất lần đầu, công nhận quyền sử dụng đất nhưng hiện nay không còn đất ở, đất sản xuất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất nông nghiệp so với hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định; có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
3. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ.
Điều 3. Quỹ đất để thực hiện chính sách về đất đai
1. Bảo đảm quỹ đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ vào quỹ đất hiện có của địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thực hiện rà soát, đề xuất bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Đối với các khu vực có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tập trung chưa có đất sinh hoạt cộng đồng hoặc có nhưng diện tích chưa đủ, Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng đảm bảo diện tích tối thiểu 200m2/cộng đồng dân cư.
2. Quỹ đất để thực hiện chính sách áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu
1. Hỗ trợ đất ở
a) Trường hợp cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và được miễn tiền sử dụng đất.
b) Trường hợp cá nhân thiếu đất ở so với hạn mức giao đất thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng và được miễn tiền sử dụng đất.
2. Hỗ trợ đất nông nghiệp
Trường hợp không có đất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được hỗ trợ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
3. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Cá nhân có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ về đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống
1. Trường hợp đã được giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của quy định này nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng thì thực hiện theo quy định của điểm b khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024.
3. Diện tích đất giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính trong tổng diện tích của từng loại đất đảm bảo không vượt quá hạn mức sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách về đất đai
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tại quy định này được thực hiện theo quy định của khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quy định đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung thì Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 7Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 9Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 87/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 87/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Triệu Đình Lê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
