Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, cận nghèo sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, góp phần ổn định đời sống, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về chính sách đất đai dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại tỉnh Lạng Sơn. Đối tượng được hưởng chính sách bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng tại địa phương.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở, không có đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức quy định.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đây nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc bị thiếu hụt so với hạn mức.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan làm công tác dân tộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Các nguyên tắc hỗ trợ đất đai cốt lõi
Việc thực hiện hỗ trợ đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Cá nhân được xem xét hỗ trợ đất đai, miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thuê đất phải đảm bảo điều kiện sinh sống ổn định và có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất hỗ trợ tối thiểu từ 5 năm trở lên.
- Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng, giao đất, cho thuê đất phải dựa trên điều kiện thực tế về quỹ đất của từng địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng; người được hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.
Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng gắn liền với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. Quỹ đất này phải phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng địa phương, đồng thời phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 200 m2.
Chính sách hỗ trợ đất ở cho cá nhân dân tộc thiểu số
Chính sách hỗ trợ đất ở được phân chia cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cá nhân không có đất ở: Được Nhà nước giao đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định, đồng thời được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất.
- Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức: Thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp phục vụ sản xuất
Để bảo đảm tư liệu sản xuất cho đồng bào, chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp: Được hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp cá nhân đã được giao đất nông nghiệp nhưng nay không còn đất hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh: Thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Chính sách hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh thì sẽ được giảm 50% tiền thuê đất.
Nguồn kinh phí và Quỹ đất để thực hiện chính sách
Để đảm bảo tính khả thi của chính sách, nguồn lực thực hiện được xác định rõ ràng:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Quỹ đất thực hiện: Được khai thác từ các nguồn quỹ đất hợp pháp do địa phương quản lý, bao gồm: quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích; đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và các quỹ đất hợp pháp khác.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ hai mươi chín (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI CHÍN
(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) không có đất ở, không có đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.
c) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.
d) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
đ) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, dân tộc; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Cá nhân được xem xét hỗ trợ đất đai, được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, được chuyển mục đích sử dụng đất, được thuê đất phải sinh sống ổn định và có đăng ký thường trú tại đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất được hỗ trợ tối thiểu từ 5 năm trở lên.
2. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và giao đất, cho thuê đất được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của từng địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo diện tích tối thiểu là 200 m2.
Điều 4. Hỗ trợ đất ở
1. Trường hợp cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 5. Hỗ trợ đất nông nghiệp
1. Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp thì được hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thu tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 6. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được giảm 50% tiền thuê đất.
Điều 7. Nguồn kinh phí và quỹ đất thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Quỹ đất để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này bao gồm quỹ đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và các quỹ đất hợp pháp khác do các địa phương đang quản lý.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ hai mươi chín (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 18/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
