Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2024, quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang. Nghị quyết này ban hành nhằm giải quyết nhu cầu đất sinh hoạt cộng đồng, đất ở và đất sản xuất, kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với chính sách đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang. Các đối tượng thụ hưởng và cơ quan liên quan bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng trong đơn vị hành chính cấp huyện.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo cự trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan hoặc người có thẩm quyền.
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, công tác dân tộc; Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ
Việc triển khai các chính sách hỗ trợ đất đai được thực hiện dựa trên các nguyên tắc minh bạch và chặt chẽ:
- Cá nhân được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bắt buộc phải đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất được chuyển mục đích sử dụng hoặc được thuê đất.
- Địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ vào các quyết định chính thức của cơ quan có thẩm quyền.
- Bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và cho thuê đất sản xuất phải căn cứ theo quỹ đất thực tế hiện có của địa phương, đồng thời tuân thủ quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng; người thụ hưởng chính sách có nghĩa vụ sử dụng đất đúng quy định của pháp luật.
- Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đối với đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng tại cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất để phục vụ nhu cầu chung. Việc bố trí phải đảm bảo các tiêu chuẩn:
- Khu đất sinh hoạt cộng đồng phải gắn liền với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao của địa phương.
- Phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng và bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào.
- Diện tích tối thiểu đạt 300 m²/khu đất.
- Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
Cá nhân người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu như sau:
- Về đất ở: Miễn 100% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở, áp dụng trong phạm vi hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định.
- Về đất sản xuất, kinh doanh: Giảm 50% tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh theo các chương trình, đề án, dự án hoặc phương án hỗ trợ đã được phê duyệt.
- Chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống
Trong trường hợp cá nhân thuộc đối tượng hỗ trợ đã từng được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu nhưng hiện nay không còn đất hoặc diện tích đất đang sử dụng còn thiếu so với hạn mức, Nhà nước tiếp tục hỗ trợ nhằm bảo đảm ổn định cuộc sống:
- Hỗ trợ đất ở: Miễn tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở (trong phạm vi hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định).
- Hỗ trợ đất sản xuất, kinh doanh: Giảm 50% tiền thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi thuê đất của Nhà nước để sản xuất, kinh doanh theo chương trình, đề án, dự án hay phương án hỗ trợ của địa phương.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số được bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; chủ động kiểm tra, rà soát, đánh giá kết quả đạt được, đồng thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh các chính sách phù hợp với tình hình thực tế địa phương và pháp luật hiện hành.
Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2024/NQ-HĐND | An Giang, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 23 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 1003/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng trong đơn vị hành chính cấp huyện.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, công tác dân tộc; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ chính sách
1. Cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải thường trú tại địa phương nơi có đất được chuyển mục đích sử dụng đất, được thuê đất.
2. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng, cho thuê đất được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; đối tượng được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số
Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí khu đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa, đảm bảo diện tích tối thiểu 300 m²/khu đất.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu
Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu như sau:
1. Được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở trong hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Được giảm 50% tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh theo chương trình, đề án, dự án, phương án hỗ trợ đất để sản xuất, kinh doanh.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống
Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này đã được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu theo quy định pháp luật nhưng nay không còn hoặc thiếu đất so với hạn mức thì được hưởng chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc sống như sau:
1. Được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác đang sử dụng hợp pháp sang đất ở trong hạn mức giao đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Được giảm 50% tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh theo chương trình, đề án, dự án, phương án hỗ trợ đất để sản xuất, kinh doanh.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện Nghị quyết này; tiếp tục kiểm tra, rà soát, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 23 (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày ký.
|
| CHỦ TỊCH
|
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 9Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 10Nghị định 59/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP
- 11Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 12Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 13Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 11/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 11/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
