Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV thông qua ngày 06 tháng 9 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc chăm lo đời sống, tạo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số thông qua các chính sách hỗ trợ trực tiếp về đất sinh hoạt cộng đồng, đất ở, đất nông nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng chính sách
Nghị quyết này quy định chi tiết các chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bao gồm:
- Đồng bào dân tộc thiểu số hiện chưa có đất để xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) chưa có đất ở, đất nông nghiệp hoặc bị thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức quy định.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đã từng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.
- Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng đất đai.
- Các nguyên tắc cơ bản trong việc thực hiện hỗ trợ
Việc thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau đây:
- Cá nhân được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bắt buộc phải sinh sống và có hộ khẩu thường trú tại chính địa phương nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được thuê đất.
- Việc xác định phạm vi vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cũng như xác định đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo phải căn cứ theo đúng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế hiện có của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quá trình thực hiện phải bảo đảm tính công khai, minh bạch, đúng đối tượng thụ hưởng; cá nhân sau khi được hỗ trợ đất phải có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.
- Chính sách hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đối với các cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng gắn liền với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở. Việc bố trí này phải bảo đảm phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa riêng biệt của từng dân tộc và điều kiện thực tế của địa phương, đồng thời diện tích đất quy hoạch phải đạt tối thiểu là 300 m2.
- Chính sách hỗ trợ đất ở cho cá nhân dân tộc thiểu số
Chính sách hỗ trợ đất ở được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với cá nhân không có đất ở: Được Nhà nước giao đất ở hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định, đồng thời được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất.
- Đối với cá nhân đã được giao đất ở nhưng nay không còn hoặc thiếu đất ở: Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo chính sách nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức thì việc giải quyết hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp để sản xuất
Nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế và ổn định đời sống cho đồng bào, chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp được quy định:
- Đối với cá nhân không có đất nông nghiệp: Được hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và không thu tiền sử dụng đất.
- Đối với cá nhân đã được giao đất nông nghiệp nhưng nay không còn hoặc thiếu đất: Trường hợp cá nhân đã được Nhà nước giao đất nông nghiệp nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thực tế không đạt đủ 50% diện tích so với hạn mức giao đất nông nghiệp của tỉnh thì thực hiện hỗ trợ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Chính sách hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có nhu cầu mặt bằng sản xuất, kinh doanh, khi được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sẽ được hưởng chính sách ưu đãi giảm 50% tiền thuê đất.
- Nguồn kinh phí và quỹ đất thực hiện chính sách
Để bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của chính sách, nguồn lực thực hiện được xác định rõ ràng:
- Về nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ đất đai quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm và thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Về quỹ đất thực hiện: Quỹ đất để giao, cho thuê bao gồm quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của địa phương; đất chưa sử dụng đang do địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và các quỹ đất hợp pháp khác do các địa phương đang quản lý.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai mươi (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 06 tháng 9 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2024/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH VỀ ĐẤT ĐAI ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SINH SỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng.
b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) không có đất ở, không có đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.
c) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nay không còn đất ở, không còn đất nông nghiệp hoặc thiếu đất ở, thiếu đất nông nghiệp so với hạn mức.
d) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh.
đ) Các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Cá nhân được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải sinh sống và thường trú tại địa phương nơi có đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng đất, được thuê đất.
2. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Việc bố trí quỹ đất sinh hoạt cộng đồng và giao đất, cho thuê đất được căn cứ vào điều kiện quỹ đất hiện có của địa phương và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo quy định pháp luật.
Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng
Đồng bào dân tộc thiểu số chưa có đất sinh hoạt cộng đồng được Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí đất sinh hoạt cộng đồng gắn với hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo diện tích tối thiểu là 300 m2.
Điều 4. Hỗ trợ đất ở
1. Trường hợp hỗ trợ đất ở cho cá nhân không có đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và được miễn tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở so với hạn mức thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 5. Hỗ trợ đất nông nghiệp
1. Trường hợp cá nhân không có đất nông nghiệp thì được hỗ trợ giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh không thu tiền sử dụng đất.
2. Trường hợp cá nhân đã được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
Điều 6. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở
Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được giảm 50% tiền thuê đất.
Điều 7. Nguồn kinh phí và quỹ đất thực hiện
1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại nghị quyết này được thực hiện theo quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
2. Quỹ đất để thực hiện chính sách theo Nghị quyết này bao gồm quỹ đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất chưa sử dụng đang được địa phương quản lý; đất thu hồi; đất chưa giao, chưa cho thuê tại địa phương và các quỹ đất hợp pháp khác do các địa phương đang quản lý.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ hai mươi (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 06 tháng 9 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 9 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2022 về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND về Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 3Nghị quyết 15/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 10/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Phạm Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
