Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 68/2017/NQ-HĐND

Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG NGHỊ QUYẾT SỐ 78/2014/NQ-HĐND NGÀY 16/7/2014 CỦA HĐND TỈNH VỀ CHÍNH SÁCH VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2014 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức 2010;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định các mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;

Căn cứ Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 618/TTr-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 218/BC-VHXH ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung trong Nghị quyết số 78/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh về chính sách và biện pháp thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2014 - 2020:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 1 như sau:

“Phấn đấu đạt mức sinh thay thế, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 5, Tiết a, Điểm 3.5, Khoản 3, Điều 1 như sau:

- Sửa đổi tên của cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình thành cộng tác viên dân số và gia đình.

- Mức hỗ trợ cộng tác viên dân số và gia đình:

+ Cộng tác viên tại các tổ, bản, tiểu khu có từ 150 hộ trở lên: 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng.

+ Cộng tác viên tại các tổ, bản, tiểu khu có từ 100 hộ đến dưới 150 hộ: 0,35 mức lương cơ sở/người/tháng.

+ Cộng tác viên tại các tổ, bản, tiểu khu có từ 50 hộ đến dưới 100 hộ: 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng.

+ Cộng tác viên tại các tổ, bản, tiểu khu có dưới 50 hộ: 0,25 mức lương cơ sở/người/tháng.

3. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 2, 3, 5 và cụm từ “đơn vị văn hóa” tại gạch đầu dòng thứ 4, Tiết b, Điểm 3.5, Khoản 3, Điều 1.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Sơn La khoá XIV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước;
- Uỷ ban các vấn đề về xã hội của Quốc hội; Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ban công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Y tế;
- Vụ Pháp chế, Cục KTVB - Bộ Tư pháp;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;
- Huyện ủy, thành ủy; HĐND; UBND, UB MTTQ huyện, TP;
- TT Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;
- Trung tâm thông tin tỉnh; Chi cục VTLT tỉnh;
- Lưu: VT. VHXH.

CHỦ TỊCH




Hoàng Văn Chất