TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT 64/2018/NQ-HĐND TỈNH TRÀ VINH
Nghị quyết số 64/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 8 ngày 11/07/2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 21/07/2018. Văn bản này quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được trích để lại cho các đơn vị cung cấp nước sạch nhằm trang trải chi phí tổ chức thu phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết phạm vi và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh của chính sách thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt:
- Phạm vi điều chỉnh: Mức trích (tỷ lệ %) phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phép giữ lại cho các đơn vị cung cấp nước sạch để bù đắp và trang trải chi phí phục vụ hoạt động thu phí trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thu nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
2. Mức trích để lại và nguyên tắc sử dụng tiền phí
Chính sách phân bổ và quản lý nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được thực hiện như sau:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Đơn vị cung cấp nước sạch được trích để lại 4% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được. Khoản tiền này được sử dụng để trang trải các chi phí phát sinh trực tiếp trong hoạt động thu phí.
- Nộp ngân sách phần kinh phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí còn lại (sau khi trừ 4% trích để lại) phải được đơn vị cung cấp nước sạch nộp đầy đủ vào ngân sách tỉnh Trà Vinh.
- Mục đích chi của ngân sách tỉnh từ nguồn phí:
- Sử dụng cho các hoạt động và công tác bảo vệ môi trường chung của tỉnh.
- Bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có) để chủ động phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt gây ra.
- Tổ chức triển khai các giải pháp, phương án công nghệ và kỹ thuật hiện đại nhằm xử lý hiệu quả nguồn nước thải.
- Quy định thanh, quyết toán: Việc quản lý, chi trả và thanh quyết toán các khoản chi từ nguồn phí nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Phân công thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện đồng bộ Nghị quyết này trên toàn địa bàn.
- Thẩm quyền giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Thời điểm áp dụng: Nghị quyết 64/2018/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21/07/2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2018/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH (TỶ LỆ %) ĐỂ LẠI PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
Xét Tờ trình số 2188/TTr-UBND ngày 21/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định mức trích (tỷ lệ%) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan việc quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
Điều 3. Mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Để lại 4% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
2. Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch nộp vào ngân sách tỉnh để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có) để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Việc thanh, quyết toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Giao UBND tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11/7/2018 và có hiệu lực từ ngày 21/7/2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2015 về quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND
- 3Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, mức trích để lại cho tổ chức thu phí và bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND quy định về mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 03/QĐ-UBND năm 2015 về quy định mức thu, tỷ lệ trích nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 6Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND
- 7Quyết định 40/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, mức trích để lại cho tổ chức thu phí và bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Quyết định 25/2018/QĐ-UBND quy định về mức khoán lượng nước sạch tiêu thụ làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 16/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND quy định về chế độ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 64/2018/NQ-HĐND quy định mức trích (tỷ lệ %) để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 64/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
