Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái là văn bản pháp lý quan trọng quyết định về chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, cũng như cơ chế khoán và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động trên địa bàn tỉnh Yên Bái áp dụng cho năm 2023. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Quyết định biên chế công chức hành chính và biên chế các hội có tính chất đặc thù năm 2023
Nghị quyết quy định cụ thể số lượng biên chế cho khối cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức hội đặc thù trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:
- Biên chế công chức hành chính: Tổng số biên chế công chức hành chính trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện năm 2023 được ấn định là 2.110 biên chế.
- Biên chế các hội có tính chất đặc thù: Tổng số biên chế dành cho các hội có tính chất đặc thù hoạt động ở cả cấp tỉnh và cấp huyện năm 2023 là 94 biên chế.
2. Phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2023
Nghị quyết phê duyệt tổng số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái năm 2023 là 19.645 người. Chỉ tiêu này được phân bổ cụ thể theo từng lĩnh vực hoạt động như sau:
- Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 15.231 người, nhằm đảm bảo nguồn lực cho hệ thống trường lớp trên địa bàn tỉnh.
- Sự nghiệp y tế: Được phân bổ 3.021 người để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Được phân bổ 93 người.
- Sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao và Đài Phát thanh - Truyền hình: Được phân bổ 651 người.
- Các đơn vị sự nghiệp khác: Được phân bổ 649 người.
3. Quy định về khoán định suất hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP
Nghị quyết đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện khoán định suất hợp đồng lao động đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
- Đối tượng áp dụng khoán: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức hội có tính chất đặc thù; các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (ngoại trừ các trường mầm non và phổ thông công lập).
- Nguồn kinh phí chi trả:
- Đối với cơ quan hành chính các cấp và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước sẽ cấp phát 100% định mức khoán.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước sẽ cấp hỗ trợ theo tỷ lệ phần trăm (%) kinh phí không tự chủ của đơn vị.
- Nguyên tắc chuyển tiếp: Những cơ quan, đơn vị đã thực hiện cơ chế khoán hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì tuyệt đối không được tiếp tục sử dụng chỉ tiêu hợp đồng theo quy định cũ tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
4. Giao chỉ tiêu hợp đồng lao động cho khối giáo dục mầm non và phổ thông
Riêng đối với hệ thống giáo dục công lập, Nghị quyết quyết định giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đối với các trường mầm non và trường phổ thông công lập năm 2023 là 108 chỉ tiêu.
5. Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
- Tiến hành giao biên chế công chức, biên chế hội đặc thù, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời thực hiện khoán và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo đúng các định mức đã được phê duyệt tại Nghị quyết này.
- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc lộ trình tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, đảm bảo đạt được các mục tiêu tinh giản biên chế do cơ quan Trung ương đề ra.
- Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương giao chỉ tiêu biên chế năm 2023 cho tỉnh Yên Bái có sự khác biệt so với số lượng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kịp thời để Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 59/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH, CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ; PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; KHOÁN VÀ GIAO CHỈ TIÊU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐẶC THÙ, CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỈNH YÊN BÁI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XIX - KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 40-KL/TU ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026;
Căn cứ Quy định số 70-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về quản lý biên chế của hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND, ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về giao biên chế công chức hành chính, biên chế các hội có tính chất đặc thù; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; khoản và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức hội có tính chất đặc thủ năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 230/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định biên chế công chức hành chính, biên chế các hội có tính chất đặc thù và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái năm 2023 như sau:
1. Biên chế công chức hành chính trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện năm 2023 là 2.110 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Biên chế các hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh, cấp huyện năm 2023 là 94 biên chế.
3. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập năm 2023 là 19.645 người, gồm:
a) Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 15.231 người;
b) Sự nghiệp y tế: 3.021 người;
c) Sự nghiệp khoa học: 93 người;
d) Sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao, Đài PTTH: 651 người;
đ) Sự nghiệp khác: 649 người.
Điều 2. Khoán hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đối với các cơ quan hành chính các cấp, các hội có tính chất đặc thù và các đơn vị sự nghiệp công lập, như sau:
1. Thực hiện khoán định suất hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đối với các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức hội có tính chất đặc thù, các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ các trường mầm non và phổ thông công lập).
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Về kinh phí chi trả cho hợp đồng lao động:
a) Đối với cơ quan hành chính các cấp, đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì được ngân sách nhà nước cấp 100% định mức khoán;
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thì được ngân sách nhà nước cấp theo tỷ lệ phần trăm (%) không tự chủ.
3. Những cơ quan, đơn vị đã thực hiện khoán hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP thì không sử dụng chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
Điều 3. Giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP đối với các trường mầm non, phổ thông công lập năm 2023 là 108 chỉ tiêu.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Giao biên chế công chức, biên chế các hội có tính chất đặc thù, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; khoán và giao chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính, các tổ chức hội có tính chất đặc thù và các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định tại Nghị quyết này;
b) Tiếp tục thực hiện lộ trình tinh giản biên chế giai đoạn 2022 - 2026, đảm bảo hoàn thành mục tiêu tinh giản biên chế của Trung ương đề ra;
c) Trong trường hợp cấp có thẩm quyền giao biên chế năm 2023 cho tỉnh Yên Bái khác với số lượng biên chế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời báo cáo với Hội đồng nhân dân để điều chỉnh cho phù hợp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XIX, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH TRONG CƠ QUAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
| TT | Tên cơ quan, đơn vị | Biên chế giao năm 2023 | Ghi chú |
| I | Biên chế các cơ quan của HĐND, UBND cấp tỉnh | 1282 |
|
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 36 |
|
| 2 | Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh | 69 |
|
| 3 | Sở Nội vụ | 69 |
|
| 4 | Sở Công Thương | 43 |
|
| 5 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 45 |
|
| 6 | Sở Thông tin và Truyền thông | 27 |
|
| 7 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 53 |
|
| 8 | Sở Y tế | 58 |
|
| 9 | Sở Khoa học và Công nghệ | 30 |
|
| 10 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 390 |
|
| 11 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 64 |
|
| 12 | Sở Tài chính | 59 |
|
| 13 | Sở Xây dựng | 43 |
|
| 14 | Sở Giao thông Vận tải | 57 |
|
| 15 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 54 |
|
| 16 | Sở Tư pháp | 29 |
|
| 17 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 64 |
|
| 18 | Thanh tra tỉnh | 46 |
|
| 19 | Ban Dân tộc | 23 |
|
| 20 | Ban Quản lý các Khu công nghiệp | 18 |
|
| 21 | Văn phòng Ban An toàn giao thông | 5 |
|
| II | Biên chế các cơ quan của HĐND, UBND cấp huyện | 828 |
|
| 1 | Ủy ban nhân dân Thành phố Yên Bái | 97 |
|
| 2 | Ủy ban nhân dân Thị xã Nghĩa Lộ | 85 |
|
| 3 | Ủy ban nhân dân Huyện Văn Yên | 100 |
|
| 4 | Ủy ban nhân dân Huyện Yên Bình | 95 |
|
| 5 | Ủy ban nhân dân Huyện Trấn Yên | 89 |
|
| 6 | Ủy ban nhân dân Huyện Lục Yên | 92 |
|
| 7 | Ủy ban nhân dân Huyện Văn Chấn | 99 |
|
| 8 | Ủy ban nhân dân Huyện Trạm Tấu | 83 |
|
| 9 | Ủy ban nhân dân Huyện Mù Cang Chải | 88 |
|
|
| TỔNG CỘNG (I+II) | 2110 |
|
PHỤ LỤC II
KHOÁN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 161/2018/NĐ-CP ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, UBND CẤP HUYỆN, CÁC TỔ CHỨC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ, CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
(Kèm theo Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái)
| TT | Đối tượng áp dụng | Định suất khoán | Ghi chú |
| I | CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH | ||
| 1 | Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh | ||
| - | Định suất phục vụ | 02 |
|
| - | Định suất lái xe | Theo số xe được giao |
|
| 2 | Ủy ban nhân dân tỉnh | ||
| - | Định suất phục vụ | 03 |
|
| - | Định suất lái xe | Theo số xe được giao |
|
| 3 | Đối với các văn phòng, sở, ban của tỉnh | ||
| - | Dưới 35 biên chế hành chính | 03 |
|
| - | Từ 35 đến dưới 45 biên chế hành chính | 04 |
|
| - | Từ 45 đến dưới 55 biên chế hành chính | 05 |
|
| - | Từ 55 đến dưới 65 biên chế hành chính | 06 |
|
| - | Từ 65 biên chế hành chính trở lên | 07 |
|
| 4 | Đối với tổ chức hành chính khác | ||
| - | Trung tâm Phục vụ hành chính công | 03 |
|
| - | Văn phòng Ban an toàn giao thông | 01 |
|
| 5 | Đối với chi cục và tương đương | ||
| - | Từ 15 biên chế hành chính trở lên | 01 |
|
| - | Chi cục được UBND tỉnh giao xe ô tô | Thêm định suất theo số xe được giao |
|
| II | ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ | ||
| - | Từ 95 biên chế trở xuống | 06 |
|
| - | Trên 95 biên chế | 07 |
|
| III | CÁC TỔ CHỨC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ | ||
| - | Hội được giao từ 05 đến 10 biên chế | 01 |
|
| - | Hội được giao trên 10 biên chế | 02 |
|
| IV | CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP | ||
| 1 | Đơn vị sự nghiệp y tế được giao giường bệnh | ||
| - | Dưới 100 giường bệnh | 03 |
|
| - | Từ 100 đến dưới 150 giường bệnh | 04 |
|
| - | Từ 150 đến dưới 200 giường bệnh | 05 |
|
| - | Từ 200 đến dưới 250 giường bệnh | 06 |
|
| - | Từ 250 giường bệnh trở lên, cứ thêm 50 giường bệnh được khoán thêm 01 định suất. |
|
|
| 2 | Các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại | ||
| a | Đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh: |
|
|
| - | Dưới 40 biên chế | 01 |
|
| - | Từ 40 biên chế đến dưới 65 biên chế | 02 |
|
| - | Từ 65 biên chế đến dưới 90 biên chế | 03 |
|
| - | Từ 90 biên chế đến dưới 115 biên chế | 04 |
|
| - | Từ 115 biên chế trở lên | 05 | (Các đơn vị có nhiều cơ sở đào tạo, mỗi cơ sở phụ được khoán thêm 01 định suất) |
| b | Đơn vị sự nghiệp hoạt động có tính chất đặc thù: |
|
|
| - | Ban Quản lý nghĩa trang trung tâm | 03 |
|
| - | Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội | 04 |
|
| - | Trung tâm Điều dưỡng tỉnh | 06 |
|
| - | Trung tâm Huấn luyện và thi đấu Thể thao | 06 |
|
| c | Các đơn vị sự nghiệp cấp huyện, mỗi đơn vị | 01 |
|
- 1Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2023
- 2Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 3Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt biên chế công chức trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023
- 4Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2022 về quyết định biên chế, số người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng năm 2023
- 6Công văn 2185/UBND-NC năm 2023 thực hiện quy định về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP do Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2023 về số lượng hợp đồng lao động được ký kết tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2023-2024 theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 106/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
- 4Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 7Quyết định 72-QĐ/TW năm 2022 về biên chế các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị ở Trung ương và các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022-2026 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 8Quy định 70-QĐ/TW năm 2022 về quản lý biên chế của hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 9Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2023
- 10Nghị quyết 156/NQ-HĐND năm 2022 về giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 11Nghị quyết 84/NQ-HĐND năm 2022 phê duyệt biên chế công chức trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2023
- 12Kế hoạch 47/KH-UBND năm 2023 thực hiện Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập do thành phố Cần Thơ ban hành
- 13Nghị quyết 83/NQ-HĐND năm 2022 về quyết định biên chế, số người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hải Phòng năm 2023
- 14Công văn 2185/UBND-NC năm 2023 thực hiện quy định về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP do Thành phố Hà Nội ban hành
- 15Nghị quyết 20/NQ-HĐND năm 2023 về số lượng hợp đồng lao động được ký kết tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2023-2024 theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP
Nghị quyết 59/NQ-HĐND năm 2022 về biên chế công chức hành chính, các hội có tính chất đặc thù; phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; khoán và giao chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính, các tổ chức hội đặc thù, các đơn vị sự nghiệp công lập, tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 59/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Tạ Văn Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
