Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Phí và lệ phí, tạo cơ sở thống nhất cho việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến hộ tịch tại địa phương.
Thông tin chung và Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, thông qua tại Kỳ họp thứ Hai ngày 08/12/2016.
- Ngày có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế các nội dung quy định về lệ phí hộ tịch tại Nghị quyết số 164/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai; đồng thời thay thế Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐNĐ ngày 09/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Đối tượng thu và nộp lệ phí hộ tịch
Nghị quyết xác định rõ ràng hai nhóm đối tượng tham gia vào quan hệ thu nộp lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Người nộp lệ phí: Là cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: Là các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện hoặc các tổ chức được ủy quyền thực hiện các công việc về hộ tịch theo đúng quy định pháp luật.
Chế độ miễn lệ phí hộ tịch
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ người dân, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm:
- Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
- Miễn lệ phí đối với các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn.
- Miễn lệ phí đối với thủ tục đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ.
- Miễn lệ phí đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước khi thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Miễn lệ phí đối với việc đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn và đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài khi thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
Quy định về mức thu, kê khai, thu và nộp lệ phí
- Mức thu lệ phí: Mức thu chi tiết cho từng loại việc hộ tịch được thực hiện cụ thể theo Biểu mức thu lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc hạch toán được thực hiện theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Kê khai và quyết toán: Tổ chức thu lệ phí phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo định kỳ hàng tháng, đồng thời tiến hành quyết toán lệ phí theo năm theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Chứng từ thu: Việc sử dụng chứng từ thu lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Tổ chức thực hiện
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51/2016/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Xét Tờ trình số 5423/TTr-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể:
1. Đối tượng thu, nộp lệ phí:
a) Người nộp lệ phí hộ tịch: là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan, đơn vị thu lệ phí: là cơ quan, đơn vị thực hiện hoặc tổ chức được ủy quyền các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu:
Tại Biểu mức thu lệ phí hộ tịch (kèm theo).
3. Chế độ miễn lệ phí hộ tịch:
a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.
b) Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn, đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới.
4. Kê khai, thu, nộp lệ phí:
Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí theo năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Chứng từ thu lệ phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí hộ tịch tại Nghị quyết số 164/2016/NQ-HĐND ngày 30/3/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai và Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐNĐ ngày 09/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 08/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)
| STT | Chỉ tiêu | |
| 1 | Lệ phí hộ tịch | Mức thu |
| a | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã: |
|
|
| - Khai sinh (gồm Khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 8.000 đồng. |
|
| - Kết hôn (đăng ký lại kết hôn). | 30.000 đồng. |
|
| - Khai tử (gồm: đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 8.000 đồng. |
|
| - Nhận cha, mẹ, con. | 15.000 đồng. |
|
| 3.000 đồng/1 bản sao. | |
|
| - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước. | 15.000 đồng |
|
| Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. | 15.000 đồng |
|
| Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác. | 8.000 đồng |
| b | Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện |
|
|
| - Khai sinh (gồm: đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân). | 75.000 đồng |
|
| - Kết hôn (gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn). | 1.500.000 đồng |
|
| - Khai tử (gồm: đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử). | 75.000 đồng |
|
| Giám hộ, chấm dứt giám hộ. | 75.000 đồng |
|
| Nhận cha, mẹ, con. | 1.500.000 đồng |
|
| 8.000đ/1 bản sao | |
|
| Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài. | 28.000 đồng |
|
| Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. | 75.000 đồng |
|
| Đăng ký hộ tịch khác. | 75.000 đồng |
- 1Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐNĐ về miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 8Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 164/2016/NQ-HĐND về lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 07/2009/NQ-HĐNĐ về miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 115/2019/NQ-HĐND bãi bỏ quy định mức thu lệ phí cấp bản sao trích lục hộ tịch kèm theo Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 33/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 14/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2022
- 6Quyết định 129/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trong kỳ 2019-2023
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 29/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 11Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND9 về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 51/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Dương Văn Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
