Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua ngày 13/07/2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 24/07/2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam khi thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú với cơ quan Công an có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng thống nhất đối với hoạt động thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn toàn tỉnh Trà Vinh, phân tách mức thu cụ thể giữa khu vực các phường thuộc thành phố Trà Vinh và các khu vực còn lại.
- Định mức thu lệ phí đăng ký cư trú
Mức thu lệ phí được quy định chi tiết theo từng nội dung công việc và địa bàn thực hiện như sau:
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú: Áp dụng cho trường hợp đăng ký cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 6.000 đồng/lần đăng ký; tại các địa bàn khác là 5.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Áp dụng cho hộ gia đình hoặc cá nhân. Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp; tại các địa bàn khác là 8.000 đồng/lần cấp.
- Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần điều chỉnh; tại các địa bàn khác là 3.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Gia hạn tạm trú: Mức thu tại các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần gia hạn; tại các địa bàn khác là 3.000 đồng/lần gia hạn.
- Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng chính sách xã hội được miễn nộp lệ phí và các trường hợp đặc biệt không phải nộp lệ phí:
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí bao gồm:
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.
- Mẹ Việt Nam anh hùng.
- Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Công dân là trẻ em dưới 16 tuổi (theo quy định tại Luật Trẻ em).
- Công dân dưới 18 tuổi mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa khi thực hiện đăng ký cư trú.
- Các trường hợp điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà hoặc xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Trường hợp không thu lệ phí: Không thu lệ phí đối với việc điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện.
- Công tác kê khai, thu, nộp và quyết toán lệ phí
- Quản lý nguồn thu: Toàn bộ số tiền lệ phí thu được từ hoạt động đăng ký cư trú phải được nộp đầy đủ 100% vào ngân sách nhà nước.
- Kinh phí hoạt động: Nguồn chi phí trang trải cho việc tổ chức thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
- Thủ tục kê khai, quyết toán: Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng và quyết toán lệ phí năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực bãi bỏ: Nghị quyết này chính thức thay thế nội dung quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2205/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc quy định lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan Công an trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí đăng ký cư trú theo quy định.
2. Định mức thu
- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 6.000 đồng/lần đăng ký.
- Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân: 8.000 đồng/lần cấp. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 10.000 đồng/lần cấp.
- Điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 3.000 đồng/lần điều chỉnh. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần điều chỉnh.
- Gia hạn tạm trú: 3.000 đồng/lần gia hạn. Riêng trên địa bàn các phường thuộc thành phố Trà Vinh là 5.000 đồng/lần gia hạn.
3. Các trường hợp miễn thu và không thu lệ phí:
- Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; mẹ Việt Nam anh hùng, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào các dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
- Miễn thu lệ phí đối với công dân là trẻ em theo quy định tại Điều 1 của Luật trẻ em (trẻ em là người dưới 16 tuổi).
- Miễn thu lệ phí khi đăng ký cư trú cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Không thu lệ phí khi điều chỉnh các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú khi có sai sót về thông tin trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú do lỗi của cơ quan quản lý cư trú.
4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí
Số tiền lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đơn vị thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo tháng, quyết toán lệ phí năm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế nội dung quy định về lệ phí đăng ký cư trú tại Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và cấp giấy chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 6Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Nghị quyết 08/2008/NQ-HĐND quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú và cấp giấy chứng minh nhân dân trong tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 25/2021/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Luật trẻ em 2016
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về mức thu lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nghị quyết 41/2017/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 41/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Ngày hết hiệu lực: 19/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
