Nghị quyết số 40/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Nghị quyết này phê duyệt Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020, nhằm củng cố quốc phòng - an ninh gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Mục tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ giai đoạn 2016 - 2020
- Duy trì tỷ lệ lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,5% so với tổng dân số toàn tỉnh, bảo đảm cơ cấu tổ chức biên chế tinh gọn, chặt chẽ và trang bị vũ khí phù hợp.
- Nâng cao chất lượng chính trị với mục tiêu đến năm 2020 đạt tỷ lệ đảng viên trong lực lượng từ 27% trở lên; tỷ lệ chi bộ quân sự cấp xã có cấp ủy đạt từ 70% trở lên.
- Hàng năm bảo đảm 100% cơ sở dân quân tự vệ và tối thiểu 90% cán bộ, chiến sĩ được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự theo phân cấp để nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu.
- Đến năm 2020, phấn đấu 100% Chỉ huy trưởng và Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở (trong đó tỷ lệ đạt trình độ cao đẳng, đại học chiếm từ 70% đến 80%, riêng trình độ đại học đạt từ 15% đến 25%).
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách, trang phục, nơi làm việc và điều kiện trực sẵn sàng chiến đấu cho lực lượng theo quy định pháp luật.
- Quy định về tổ chức, xây dựng lực lượng
Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ủy quyền cho Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh căn cứ vào chỉ tiêu cấp trên giao và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh tại địa phương để thực hiện giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cụ thể cho các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan và tổ chức trên địa bàn.
- Chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ
- Phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
- Trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân:
- Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở.
- Dân quân biển được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động cao hơn, bằng hệ số 0,12 mức lương cơ sở.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ nhưng được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì khi huy động làm nhiệm vụ được hưởng thêm khoản trợ cấp ngày công tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở.
- Hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại:
- Dân quân làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không thể đi về hàng ngày và phải bố trí ăn ở tập trung sẽ được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi và về; đồng thời được hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.
- Dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc khi bị tai nạn hoặc ốm đau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được trợ cấp tiền ăn cơ bản như chiến sĩ bộ binh trong thời gian điều trị tại cơ sở y tế (tối đa không quá 30 ngày cho một lần điều trị).
- Bảo đảm trang thiết bị và công cụ hỗ trợ: Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được trang bị đầy đủ thiết bị và công cụ hỗ trợ theo quy định. Riêng đối với lực lượng dân quân thường trực tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh phải được bảo đảm đầy đủ phòng làm việc, phòng sinh hoạt, phòng nghỉ cùng các trang bị sinh hoạt thiết yếu khác (giường, chiếu, chăn, màn...).
- Chính sách hỗ trợ xây dựng nơi làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
Nghị quyết quy định rõ việc ưu tiên xây dựng nhà làm việc riêng cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh hoặc những nơi có điều kiện. Tỷ lệ phân cấp vốn đầu tư xây dựng từ ngân sách tỉnh hỗ trợ cho phần giá trị xây lắp được quy định cụ thể như sau:
- Thành phố Quy Nhơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30% giá trị xây lắp, phần còn lại do ngân sách thành phố tự bảo đảm.
- Các huyện đồng bằng, ven biển và thị xã: Gồm các huyện Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thị xã An Nhơn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị xây lắp, phần còn lại do ngân sách cấp huyện, thị xã tự bảo đảm.
- Các huyện trung du: Gồm huyện Hoài Ân và Tây Sơn được ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% giá trị xây lắp, phần còn lại do ngân sách huyện bảo đảm.
- Các huyện miền núi: Gồm các huyện An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% giá trị xây lắp.
- Đối với các địa phương chưa đủ điều kiện xây dựng nhà làm việc riêng, phải bố trí phòng làm việc có đủ diện tích để Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và lực lượng dân quân thực hiện nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu.
- Nguồn kinh phí thực hiện đề án
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn liên quan. Hàng năm, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện công tác dân quân tự vệ theo phân cấp ngân sách, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết; chủ động xác định thứ tự ưu tiên các hạng mục công việc để xây dựng lộ trình thực hiện phù hợp, bảo đảm nguyên tắc kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2015/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 25 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 11 năm 2004;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 43/BCTT-BPC ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016 - 2020 gồm những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ có số lượng phù hợp, duy trì tỉ lệ dân quân tự vệ đạt 1,5% so với dân số; tổ chức biên chế gọn hợp lý, chặt chẽ; trang bị vũ khí đúng, phù hợp; lấy chất lượng chính trị và độ tin cậy làm cơ sở, đến năm 2020 tỷ lệ đảng viên đạt 27% trở lên, chi bộ quân sự cấp xã có cấp ủy đạt 70% trở lên.
- Hàng năm 100% cơ sở dân quân tự vệ, 90% trở lên cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự theo phân cấp; nhằm năng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ QP - AN trong tình hình mới, thực sự là lực lượng chính trị tin cậy, lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền và tính mạng, tài sản nhân dân ở địa phương, cơ sở.
- Phấn đấu đến năm 2020, có 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; trong đó có 70 - 80% đạt trình độ cao đẳng, đại học (có 15 - 25% đạt trình độ đại học).
- Bảo đảm đầy đủ kịp thời chế độ, chính sách, trang phục, nơi làm việc, trực sẵn sàng chiến đấu cho lực lượng dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Phát huy khả năng bảo đảm tại chỗ, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng dân quân tự vệ.
2. Tổ chức, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ
Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu trên giao và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh của địa phương, UBND tỉnh ủy quyền Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ cho các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, tổ chức; bảo đảm đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV
a. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng
Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
b. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân
- Dân quân khi huy động làm nhiệm vụ theo quy định được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương cơ sở; riêng đối với dân quân biển được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,12 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
c. Mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại đối với dân quân
- Dân quân khi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày, bố trí ăn ở tập trung thì được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.
- Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 42, 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế được trợ cấp tiền ăn cơ bản như chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm, nhưng không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh.
d. Bảo đảm trang thiết bị và công cụ hỗ trợ cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- Nơi làm việc của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã phải được bảo đảm trang thiết bị và công cụ hỗ trợ theo quy định.
- Riêng đối với dân quân thường trực tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh, được bảo đảm đủ phòng sinh hoạt, làm việc, phòng nghỉ, giường, chiếu, chăn, màn và các trang thiết bị khác bảo đảm cho làm việc và sinh hoạt.
đ. Bảo đảm xây dựng nơi làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã
- Đối với các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng, an ninh và những địa phương có điều kiện, phải xây dựng nhà làm việc cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
- Phân cấp vốn đầu tư xây dựng:
+ Thành phố Quy Nhơn (tỉnh hỗ trợ 30% giá trị xây lắp, phần còn lại, ngân sách thành phố Quy Nhơn đảm nhận).
+ Các huyện đồng bằng, ven biển Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tuy Phước và thị xã An Nhơn (tỉnh hỗ trợ 50% giá trị xây lắp, phần còn lại, ngân sách huyện, thị xã đảm nhận).
+ Các huyện trung du Hoài Ân, Tây Sơn (tỉnh hỗ trợ 70% giá trị xây lắp, phần còn lại, ngân sách huyện đảm nhận).
+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (tỉnh hỗ trợ 100% giá trị xây lắp).
- Đối với các xã, phường, thị trấn chưa có điều kiện xây dựng nhà làm việc riêng thì bố trí phòng làm việc đủ diện tích làm việc, sinh hoạt, cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và lực lượng dân quân khi tham gia trực sẵn sàng chiến đấu.
* Các chế độ, chính sách khác đối với dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Dân quân tự vệ và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Nguồn kinh phí bảo đảm
Thực hiện theo Điều 52, Luật Dân quân tự vệ; Điều 47, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 13, Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Tài chính.
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan. Hàng năm, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện công tác dân quân tự vệ theo phân cấp ngân sách nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh cần xác định thứ tự ưu tiên các công việc để xây dựng lộ trình thực hiện cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc tăng trưởng kinh tế, xã hội đi đôi với củng cố quốc phòng - an ninh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND về tổ chức, xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2013-2015
- 2Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2013 - 2015
- 3Quyết định 484/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Nghị quyết 48/2015/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020
- 5Quyết định 96/2015/QĐ-UBND về Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm trang phục Dân quân tự vệ tỉnh Bắc Giang
- 7Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Đề án xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện và đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo Quyết định 799/QĐ-TTg (giai đoạn 2016-2020) do tỉnh Long An ban hành
- 8Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án xây dựng, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ, giai đoạn 2016-2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 9Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND quy định số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 11Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ đối với dân quân tự vệ và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021
- 12Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2035
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 5Luật dân quân tự vệ năm 2009
- 6Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 7Thông tư liên tịch 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC hướng dẫn chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 29/2012/NQ-HĐND về tổ chức, xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2013-2015
- 9Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2013 - 2015
- 10Quyết định 484/QĐ-UBND năm 2010 về Kế hoạch tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn Luật Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11Quyết định 50/2015/QĐ-UBND về Đề án Tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020
- 12Nghị quyết 48/2015/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020
- 13Quyết định 96/2015/QĐ-UBND về Đề án tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2016-2020
- 14Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt kế hoạch, danh mục mua sắm trang phục Dân quân tự vệ tỉnh Bắc Giang
- 15Chỉ thị 13/CT-UBND năm 2016 tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ; Đề án xây dựng Ban Chỉ huy Quân sự xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện và đào tạo cán bộ Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã theo Quyết định 799/QĐ-TTg (giai đoạn 2016-2020) do tỉnh Long An ban hành
- 16Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án xây dựng, hoạt động và bảo đảm chế độ chính sách cho lực lượng Dân quân tự vệ, giai đoạn 2016-2021 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 17Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND quy định số lượng Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Long An
- 18Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND về chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 19Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND về tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động, chế độ đối với dân quân tự vệ và nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2017-2021
- 20Nghị quyết 48/2016/NQ-HĐND thông qua Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2035
Nghị quyết 40/2015/NQ-HĐND về tổ chức xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định, giai đoạn 2016 - 2020
- Số hiệu: 40/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Thanh Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
