Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng thống nhất trên phạm vi tỉnh Quảng Ngãi đối với các đối tượng sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân, thành viên hộ gia đình thực hiện nộp hồ sơ hoặc được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã).
- Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và thu nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
2. Các trường hợp miễn hoặc không thu lệ phí
Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển kinh tế tập thể và tạo thuận lợi khi thay đổi địa giới hành chính:
- Trường hợp miễn lệ phí: Miễn lệ phí đối với việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu cho các hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác.
- Trường hợp không thu lệ phí: Không thu lệ phí khi thực hiện cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã) do có sự thay đổi địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính hoặc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
3. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh
Mức thu lệ phí được phân định rõ ràng dựa trên hình thức nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc trực tuyến) và loại hình đăng ký kinh doanh:
Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tiếp:
- Hộ kinh doanh: Mức thu cấp mới là 100.000 đồng/lần; mức thu cấp lại hoặc cấp thay đổi là 50.000 đồng/lần.
- Hợp tác xã (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã): Mức thu cấp mới là 150.000 đồng/lần; mức thu cấp lại hoặc cấp thay đổi là 75.000 đồng/lần.
- Liên hiệp hợp tác xã (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã): Mức thu cấp mới là 200.000 đồng/lần; mức thu cấp lại hoặc cấp thay đổi là 100.000 đồng/lần.
Đối với hình thức nộp hồ sơ trực tuyến (qua dịch vụ công trực tuyến):
- Mức thu lệ phí được ưu đãi giảm bằng 50% so với mức thu trực tiếp nêu trên.
- Số tiền lệ phí sau khi giảm được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
4. Quy định về kê khai, thu, nộp và quản lý lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Phương thức nộp của người dân và tổ chức: Người nộp thực hiện kê khai và nộp lệ phí theo từng lần phát sinh thông qua các hình thức: nộp tiền mặt trực tiếp cho cơ quan thu; nộp không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu của cơ quan thu hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia; nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền trung gian (phải chuyển vào tài khoản chuyên thu hoặc ngân sách nhà nước trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận tiền).
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Thực hiện kê khai, nộp số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng. Định kỳ hàng tháng phải gửi số tiền đã thu vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và mốc thời gian áp dụng:
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình thực thi.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- Quy định bãi bỏ và thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời, bãi bỏ khoản 10 Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với lĩnh vực đăng ký kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2024/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 29
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 204/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân, thành viên hộ gia đình khi nộp hồ sơ hoặc được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã).
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Trường hợp miễn lệ phí
Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu đối với hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác.
Điều 3. Trường hợp không thu lệ phí
Cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã) do thay đổi địa giới hành chính; đổi tên đơn vị hành chính; thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.
Điều 4. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp:
Đơn vị tính: đồng/lần cấp
| TT | Nội dung | Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Cấp lại, cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
| 1 | Hộ kinh doanh | 100.000 | 50.000 |
| 2 | Hợp tác xã (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã) | 150.000 | 75.000 |
| 3 | Liên hiệp hợp tác xã (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã) | 200.000 | 100.000 |
2. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này. Mức thu lệ phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
Điều 5. Kê khai, thu, nộp, quản lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí bằng một trong các hình thức sau:
a) Nộp bằng tiền mặt cho cơ quan thu lệ phí;
b) Nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc thanh toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia;
c) Nộp qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với cơ quan thu lệ phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính). Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền lệ phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền lệ phí thu được vào tài khoản chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật. Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản lệ phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
3. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
3. Bãi bỏ khoản 10 Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 22 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Hợp tác xã 2023
- 9Nghị quyết 29/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí
- 12Nghị định 92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 13Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 14Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 15Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 22 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết 39/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 39/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
