Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2023, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và công tác quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên phạm vi toàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi thực hiện thủ tục đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đồng thời, áp dụng đối với các cơ quan thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định về đối tượng nộp lệ phí và các trường hợp được miễn nộp
Nghị quyết phân định rõ ràng giữa đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí và các trường hợp chính sách xã hội được miễn hoàn toàn lệ phí:
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hoặc đăng ký thay đổi thông tin trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng được miễn nộp lệ phí:
- Cá nhân thuộc hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp thực hiện thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh do có sự thay đổi về địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình đăng ký và hình thức thực hiện dịch vụ công (trực tiếp hoặc trực tuyến):
Mức thu đối với trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tiếp (nộp hồ sơ trực tiếp):
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: 30.000 đồng/lần cấp.
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: 100.000 đồng/lần cấp (mức thu này áp dụng cho cả việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã).
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/lần cấp (áp dụng cho cả việc cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã).
- Lệ phí cấp lại hoặc thay đổi nội dung đăng ký: 20.000 đồng/lần cấp (áp dụng chung cho việc cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký của hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các đơn vị phụ thuộc của chúng).
Chính sách ưu đãi đối với dịch vụ công trực tuyến:
- Kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực (19/12/2023) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến sẽ được giảm 50% mức thu lệ phí nêu trên (tương đương giảm còn một nửa mức thu trực tiếp).
Cơ quan thu và công tác quản lý lệ phí
Nghị quyết quy định rõ thẩm quyền thu và phương thức quản lý nguồn thu lệ phí nhằm bảo đảm tính minh bạch và đúng quy định pháp luật:
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Chế độ quản lý và nộp ngân sách:
- Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Việc kê khai, quyết toán và nộp lệ phí phải được thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
- Nguồn chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí của các cơ quan thu sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường niên của đơn vị theo định mức quy định.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Để bảo đảm Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên đã phân công trách nhiệm cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng và thẩm quyền pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2023 và chính thức thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2023/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về dự thảo nghị quyết quy định mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
b) Cơ quan thu lệ phí và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí
1. Đối tượng nộp lệ phí
Hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Đối tượng được miễn nộp lệ phí
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính.
3. Cơ quan thu lệ phí
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư.
b) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
4. Mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trực tiếp
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | Đồng/lần cấp | 30.000 |
| 2 | Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã) | Đồng/lần cấp | 100.000 |
| 3 | Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hợp tác xã) | Đồng/lần cấp | 200.000 |
| 4 | Lệ phí cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hợp tác xã) | Đồng/lần cấp | 20.000 |
5. Kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025: mức thu lệ phí đối với thực hiện dịch vụ công trên cổng dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quản lý lệ phí
a) Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, quyết toán, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định, giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 70/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh, Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 6Luật Quản lý thuế 2019
- 7Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 27/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Cao Thị Hòa An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
