Giới thiệu chung về Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ Bảy ngày 13 tháng 7 năm 2018. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng trên phạm vi địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm cả quỹ tín dụng nhân dân), và liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Đối tượng thu lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hoặc giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Các trường hợp được miễn thu lệ phí
Để tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh, Nghị quyết quy định các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
- Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã; hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thực hiện hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hoặc giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình và thủ tục thực hiện như sau:
- Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần.
- Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/lần.
- Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng/lần.
- Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/lần.
Chế độ quản lý lệ phí và Tổ chức thực hiện
Công tác quản lý nguồn thu và giám sát thực hiện được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Quản lý lệ phí: Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2018/NQ-HĐND | Bình Dương, ngày 20 tháng 07 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2586/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Đối tượng áp dụng:
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
3. Đối tượng thu lệ phí:
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
4. Đối tượng miễn thu lệ phí:
a) Hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã thay đổi, bổ sung thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
b) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hợp tác xã (bao gồm quỹ tín dụng nhân dân), liên hiệp hợp tác xã.
c) Hiệu đính thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
5. Mức thu lệ phí:
a) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 100.000 đồng/lần.
b) Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 50.000 đồng/lần.
c) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng/lần.
d) Cấp thay đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/lần.
6. Quản lý lệ phí:
Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 81/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 26/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 55/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2017/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- 9Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 1Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 2Luật hợp tác xã 2012
- 3Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 12Quyết định 81/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13Nghị quyết 53/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 15Nghị quyết 22/2018/NQ-HĐND sửa đổi quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 26/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 17Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18Quyết định 55/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 53/2017/QĐ-UBND do tỉnh An Giang ban hành
- 19Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 20Nghị quyết 27/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 04/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Phạm Văn Cành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
