Nghị quyết 26/2018/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 9.
- Ngày thông qua: Ngày 07 tháng 12 năm 2018.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 17 tháng 12 năm 2018.
- Văn bản thay thế: Thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về cùng nội dung.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng nộp lệ phí:
Nghị quyết này điều chỉnh trực tiếp các hoạt động liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh An Giang. Đối tượng có nghĩa vụ nộp lệ phí bao gồm:
- Cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh.
- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí:
Việc thu lệ phí được phân cấp rõ ràng cho hai cơ quan đầu mối chính:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với Liên hiệp Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Chịu trách nhiệm thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình và Hợp tác xã thuộc địa bàn quản lý.
Các trường hợp miễn, không thu lệ phí đăng ký kinh doanh:
Nhằm hỗ trợ tối đa cho người dân và doanh nghiệp, Nghị quyết quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí bao gồm:
- Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện bổ sung hoặc thay đổi thông tin đăng ký do có sự thay đổi về địa giới hành chính.
- Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
- Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện thủ tục đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Các trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc điều chỉnh thông tin khi phát hiện có sai sót do lỗi từ phía cơ quan cấp giấy chứng nhận.
Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết:
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và loại hình thủ tục hành chính như sau:
1. Lệ phí đăng ký đối với Hộ kinh doanh và Hợp tác xã:
- Cấp mới hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã: 100.000 đồng/lần.
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã (trong trường hợp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy): 100.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã: 50.000 đồng/lần.
2. Lệ phí đăng ký đối với Liên hiệp Hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân:
- Cấp mới hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân: 200.000 đồng/lần.
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân (do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy): 200.000 đồng/lần.
- Cấp mới, cấp lại hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân: 100.000 đồng/lần.
Quy định về kê khai, nộp và quản lý lệ phí:
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật hiện hành:
- Kê khai và nộp: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo đúng quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nguồn chi phí hoạt động: Toàn bộ chi phí trang trải cho công tác tổ chức thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường niên của đơn vị thu theo chế độ, định mức quy định.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm thi hành:
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Nghị quyết này đã được thông qua và chính thức áp dụng thống nhất tại tỉnh An Giang, bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2018/NQ-HĐND | An Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 658/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang:
2. Đối tượng nộp lệ phí:
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh, trừ các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Cơ quan thu lệ phí:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư thu lệ phí đăng ký kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân.
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thu lệ phí đăng ký kinh doanh của các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, Hợp tác xã trên địa bàn quản lý.
4. Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký kinh doanh:
a) Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính.
b) Đăng ký chấm dứt, tạm ngừng kinh doanh đối với Hộ kinh doanh.
c) Đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân.
d) Đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều chỉnh các thay đổi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có sai sót về thông tin do lỗi của cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
5. Mức thu lệ phí:
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| I | Lệ phí đăng ký Hộ kinh doanh, Hợp tác xã |
|
|
| 1 | Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã | Đồng/lần | 100.000 |
| 2 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Hợp tác xã do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy | Đồng/lần | 100.000 |
| 3 | Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Hợp tác xã | Đồng/lần | 50.000 |
| II | Lệ phí đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân |
|
|
| 1 | Cấp mới, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/lần | 200.000 |
| 2 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân do bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy | Đồng/lần | 200.000 |
| 3 | Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của Liên hiệp Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân | Đồng/lần | 100.000 |
6. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí:
a) Cơ quan thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền lệ phí thu được theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
b) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 20/2018/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu lệ phí quy định tại Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 1Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 96/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- 9Quyết định 20/2018/QĐ-UBND bãi bỏ mức thu lệ phí quy định tại Quyết định 54/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định 49/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 10Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 11Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 12Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan, tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Quyết định 35/2019/QĐ-UBND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 14Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 26/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 26/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Võ Anh Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
