Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng cho các đối tượng thực hiện đăng ký kinh doanh cấp hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan thu lệ phí: Bao gồm cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các đối tượng khác: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh.
Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh được phân định rõ ràng theo từng nhóm đối tượng và loại hình thủ tục hành chính, cụ thể như sau:
- Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã: Mức thu là 150.000 đồng/lần.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 200.000 đồng/lần.
- Lệ phí thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
- Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh: Mức thu là 50.000 đồng/lần.
- Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã: Mức thu là 75.000 đồng/lần.
- Thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Thời gian thông qua: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua vào ngày 28 tháng 3 năm 2017.
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2017.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi - Bùi Thị Quỳnh Vân.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2017/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 03 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Mức thu lệ phí
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1. | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
|
| a) | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh | 100.000 đồng/lần |
| b) | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã | 150.000 đồng/lần |
| c) | Cấp Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã | 200.000 đồng/lần |
| 2. | Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh |
|
| a) | Thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh | 50.000 đồng/lần |
| b) | Thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã | 75.000 đồng/lần |
| c) | Thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã | 100.000 đồng/lần |
Điều 3. Thu, nộp và quản lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 70/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 106/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 126/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 70/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Nghị quyết 106/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11Quyết định 126/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12Nghị quyết 60/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 13Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 23/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
