Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ 4 ngày 14 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền và trách nhiệm thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
- Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 2)
Mức lệ phí đăng ký kinh doanh được quy định cụ thể cho từng loại hình và từng nội dung thực hiện thủ tục hành chính như sau:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Hợp tác xã: Mức thu là 100.000 đồng/1 lần cấp.
- Liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 200.000 đồng/1 lần cấp.
- Hộ kinh doanh: Mức thu là 100.000 đồng/1 lần cấp.
- Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Mức thu là 100.000 đồng/1 lần cấp.
- Chứng nhận đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Áp dụng mức thu chung là 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi) đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/1 lần cấp đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 3)
Nghị quyết quy định chính sách miễn thu lệ phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, giảm bớt gánh nặng hành chính và khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký kinh doanh:
- Miễn thu lệ phí đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các trường hợp:
- Bổ sung, thay đổi thông tin đăng ký do có sự thay đổi về địa giới hành chính.
- Đăng ký tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
- Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thông qua mạng điện tử.
- Miễn thu lệ phí đối với hộ kinh doanh trong các trường hợp:
- Cá nhân đại diện hộ kinh doanh là người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, chủ hộ nghèo hoặc thành viên trong hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo.
- Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký hộ kinh doanh do có sự thay đổi về địa giới hành chính.
- Đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.
- Thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh thông qua mạng điện tử.
- Chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh (Điều 4)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí đăng ký kinh doanh được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ và minh bạch:
- Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu hoàn toàn thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan, tổ chức thu lệ phí phải thực hiện việc kê khai, nộp và quyết toán lệ phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý thuế và ngân sách.
- Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm lập dự toán thu lệ phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2017/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 174/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 47/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
a) Hợp tác xã: 100.000 đồng/1 lần cấp;
b) Liên hiệp hợp tác xã: 200.000 đồng/1 lần cấp;
c) Hộ kinh doanh: 100.000 đồng/1 lần cấp;
d) Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 100.000 đồng/1 lần cấp.
2. Chứng nhận đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).
3. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 30.000 đồng/1 lần cấp.
Điều 3. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong các trường hợp:
a) Các nội dung bổ sung, thay đổi thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do thay đổi về địa giới hành chính;
b) Đăng ký tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
d) Đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
đ) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.
2. Miễn thu lệ phí đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh trong các trường hợp:
a) Cá nhân đại diện hộ kinh doanh là người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, là chủ hộ nghèo hoặc thành viên trong hộ gia đình thuộc hộ nghèo;
b) Các nội dung bổ sung, thay đổi thông tin của hộ kinh doanh do thay đổi về địa giới hành chính;
c) Đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;
d) Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử.
Điều 4. Thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
1. Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan, tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định.
2. Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước, cơ quan, tổ chức thu lệ phí lập dự toán thu lệ phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 9Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Nghị định 193/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật hợp tác xã
- 3Luật Doanh nghiệp 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 9Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 12Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 67/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 15/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Ngày hết hiệu lực: 10/10/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
