Nghị quyết 106/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 4 ngày 20 tháng 12 năm 2016. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Đối tượng áp dụng lệ phí đăng ký kinh doanh
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết
Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng nội dung công việc và cấp thẩm quyền thực hiện như sau:
- Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp tỉnh cấp: Mức thu là 300.000 đồng/lần cấp.
- Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp huyện cấp: Mức thu là 150.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 100.000 đồng/lần cấp (áp dụng chung cho các trường hợp cấp lại).
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 30.000 đồng/lần chứng nhận.
- Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Mức thu là 15.000 đồng/lần cung cấp.
- Cấp bản sao hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 3.000 đồng/lần cấp.
- Đối tượng được miễn, không thu lệ phí
Nghị quyết quy định rõ trường hợp đặc biệt không phải nộp lệ phí nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước:
- Không thực hiện thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ nhiệm vụ chuyên môn.
- Chế độ quản lý, nộp và sử dụng tiền lệ phí thu được
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí đăng ký kinh doanh được quy định chặt chẽ như sau:
- Nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan, tổ chức thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Việc nộp tiền phải tuân thủ đúng Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan thu: Các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của tổ chức thu theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước.
- Áp dụng quy định pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Luật phí và Lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và hiệu quả trên thực tế, Hội đồng nhân dân tỉnh phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này tại các địa phương và đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2016/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc tham quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình; hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu lệ phí
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp tỉnh cấp | đồng/lần cấp | 300.000 |
| 2 | Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cấp huyện cấp | đồng/lần cấp | 150.000 |
| 3 | Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | đồng/lần cấp | 100.000 |
| 4 | Cấp giấy chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | đồng/lần chứng nhận | 30.000 |
| 5 | Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | đồng/lần cung cấp | 15.000 |
| 6 | Cấp bản sao/bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh | đồng/lần cấp | 3.000 |
3. Đối tượng không thu lệ phí.
Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các cơ quan quản lý nhà nước.
4. Quản lý và sử dụng
a) Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và Lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 126/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 5Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10Nghị quyết 55/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Quyết định 34/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 61/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với Hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Quyết định 30/2015/QĐ-UBND Quy định việc quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 9Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 126/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang
- 12Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 14Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 106/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 106/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
