Nghị quyết 329/NQ-HĐND năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quyết định về phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu thu, chi ngân sách, phân cấp quản lý tài chính giữa các cấp chính quyền địa phương, đồng thời đề ra các giải pháp siết chặt kỷ cương tài chính - ngân sách trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong năm tài khóa 2021.
Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 329/NQ-HĐND về phân bổ ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Hưng Yên ban hành.
- Số hiệu: 329/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Mười bốn.
- Ngày ban hành/thông qua: 01 tháng 12 năm 2020.
- Ngày áp dụng/Hiệu lực: Có hiệu lực kể từ ngày ký (01 tháng 12 năm 2020).
- Người ký: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Quốc Toản.
Phương án phân bổ ngân sách địa phương tỉnh Hưng Yên năm 2021
Nghị quyết quy định chi tiết các chỉ tiêu thu, chi và phân bổ ngân sách cấp tỉnh cũng như ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố như sau:
1. Tổng thu ngân sách địa phương: Đạt tổng cộng 10.013.981 triệu đồng, bao gồm hai nguồn chính:
- Nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 9.309.705 triệu đồng.
- Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (ngân sách trung ương): 704.276 triệu đồng.
2. Bội thu ngân sách tỉnh: Xác định ở mức 26.200 triệu đồng. Khoản bội thu này được định hướng sử dụng cho các mục tiêu cụ thể bao gồm: trả nợ gốc; hoàn trả cho ngân sách huyện Văn Giang theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước; hỗ trợ giá đất tái định cư cho các hộ dân thuộc xã Minh Tân, huyện Phù Cừ.
3. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng chi ngân sách cấp tỉnh được ấn định là 7.368.906 triệu đồng, được phân bổ chi tiết như sau:
- Tổng chi cấp tỉnh theo lĩnh vực: 3.806.810 triệu đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 1.396.890 triệu đồng (việc phân bổ chi tiết thực hiện theo Nghị quyết về nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công năm 2021).
- Chi thường xuyên: 2.409.920 triệu đồng (bao gồm chi cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 404.341 triệu đồng; chi cho khoa học và công nghệ là 30.454 triệu đồng).
- Chi trả lãi các khoản vay của địa phương: 4.800 triệu đồng (nguồn chi được trích từ nguồn thu tiền sử dụng đất).
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Chi dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 68.625 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: Tổng cộng 3.487.671 triệu đồng, chia thành hai khoản:
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới: 3.422.236 triệu đồng.
- Chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới: 65.435 triệu đồng.
4. Phân bổ ngân sách cho cấp huyện, thị xã, thành phố:
- Dự toán thu cân đối ngân sách cấp huyện: 2.618.875 triệu đồng.
- Dự toán số thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 3.487.671 triệu đồng.
- Tổng chi ngân sách cấp huyện: 6.106.546 triệu đồng, phân bổ cụ thể:
- Chi đầu tư phát triển: 1.678.500 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 4.298.479 triệu đồng (trong đó ưu tiên bố trí cho giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 1.896.499 triệu đồng).
- Dự phòng ngân sách cấp huyện: 121.450 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương: 8.117 triệu đồng.
Quy định về tổ chức thực hiện và kỷ luật tài chính
Để đảm bảo việc quản lý và sử dụng ngân sách hiệu quả, đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Chấp hành nghiêm Luật Ngân sách nhà nước: Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và thực hiện công khai, minh bạch trong việc sử dụng ngân sách. Giữ vững kỷ luật tài chính, đảm bảo mọi khoản chi đều đúng mục đích, đúng chế độ và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
- Tăng cường quản lý thu thuế: Tổ chức thực hiện tốt các luật thuế trên địa bàn; tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi kê khai không trung thực, gian lận, trốn thuế hoặc chây ỳ nộp thuế.
- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên: Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị và các huyện, thị xã, thành phố tiết kiệm tối đa chi thường xuyên. Hạn chế mua sắm các trang thiết bị có giá trị lớn khi chưa thực sự cần thiết. Việc mua sắm và quản lý tài sản công phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Việc sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất từ nguồn chi thường xuyên phải có Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định tại Thông tư 92/2017/TT-BTC.
- Tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2021: Tiếp tục thực hiện cơ chế trích lập nguồn cải cách tiền lương từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản lương, phụ cấp và các khoản chi cho con người theo chế độ); đồng thời chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 còn dư sang năm 2021 (nếu có).
- Quản lý và chi trả nợ: Chủ động bố trí nguồn chi trả nợ lãi các khoản vay của tỉnh trong dự toán chi đầu tư phát triển. Đối với nợ gốc, phải bố trí chi trả đúng quy định từ các nguồn: bội thu tiền sử dụng đất, bội thu ngân sách nhà nước, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách và nguồn vay mới trong năm 2021.
- Phương án xử lý khi hụt thu ngân sách: Trong trường hợp nguồn thu ngân sách địa phương dự kiến giảm so với dự toán được giao, UBND tỉnh phải chủ động xây dựng phương án điều hành ngân sách phù hợp nhằm bảo đảm cân đối tài chính, trong đó ưu tiên hàng đầu cho các chính sách, chế độ liên quan đến con người và an sinh xã hội.
- Siết chặt quy định chuyển nguồn: Khi kết thúc năm ngân sách, chỉ những khoản chi đủ điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước mới được phép chuyển nguồn sang năm sau. Tất cả các khoản dự toán còn lại không đủ điều kiện sẽ bị cắt hủy, tuyệt đối không xem xét chuyển nguồn hoặc bổ sung chi.
Giám sát thi hành và hiệu lực pháp lý
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Mười bốn thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 329/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 129/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021;
Căn cứ Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023;
Xét Báo cáo số 208/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 628/BC-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2021 như sau
1. Tổng thu ngân sách địa phương: 10.013.981 triệu đồng, trong đó
- Thu được hưởng theo phân cấp: 9.309.705 triệu đồng;
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 704.276 triệu đồng.
2. Bội thu ngân sách tỉnh (Trả nợ gốc, hoàn trả huyện Văn Giang theo kiến nghị của Kiểm toán; hỗ trợ giá đất tái định cư các hộ thuộc xã Minh Tân, huyện Phù Cừ): 26.200 triệu đồng.
3. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: 7.368.906 triệu đồng; trong đó:
3.1. Tổng chi cấp tỉnh theo lĩnh vực: 3.806.810 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 1.396.890 triệu đồng.
(Chi tiết phân bổ vốn đầu tư theo Nghị quyết nhiệm vụ kế hoạch đầu tư công năm 2021)
- Chi thường xuyên: 2.409.920 triệu đồng, trong đó:
Chi giáo dục- đào tạo và dạy nghề là: 404.341 triệu đồng;
Chi khoa học và công nghệ: 30.454 triệu đồng.
3.2. Chi trả lãi các khoản vay của địa phương (từ nguồn thu tiền sử dụng đất): 4.800 triệu đồng.
3.3. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
3.4. Chi dự phòng: 68.625 triệu đồng.
3.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: 3.487.671 triệu đồng; trong đó:
- Chi bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới: 3.422.236 triệu đồng.
- Chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới: 65.435 triệu đồng.
4. Phân bổ số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố
- Dự toán thu cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 2.618.875 triệu đồng.
- Dự toán số thu bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 3.487.671triệu đồng.
- Chi ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 6.106.546 triệu đồng.
Trong đó:
Chi đầu tư phát triển là 1.678.500 triệu đồng;
Chi thường xuyên là 4.298.479 triệu đồng (Trong đó: Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 1.896.499 triệu đồng);
Dự phòng ngân sách là 121.450 triệu đồng;
Chi tạo nguồn điều chỉnh tiền lương là 8.117 triệu đồng.
(Chi tiết tại các biểu 30, 32, 33, 34, 35, 37, 39, 41, 42 kèm theo)
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, trong đó:
- Thực hiện dự toán ngân sách nhà nước phải đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đúng mục đích, đúng chế độ và có hiệu quả.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt luật thuế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế chống thất thu; phát hiện kịp thời và xử lý các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn thuế và chây ỳ không nộp thuế.
- Chi ngân sách nhà nước theo dự toán được giao, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên của từng sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thị xã, thành phố; hạn chế mua sắm trang thiết bị có giá trị lớn chưa cần thiết, việc mua sắm phải thực hiện đúng quy định của Luật và Nghị quyết số 145/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, đơn vị của tỉnh; thực hiện bố trí việc sửa chữa từ nguồn chi thường xuyên phải đảm bảo Quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương trong năm 2021 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 còn dư chuyển sang (nếu có).
- Chủ động bố trí chi trả nợ lãi các khoản vay của tỉnh trong dự toán chi đầu tư phát triển; bố trí chi trả nợ gốc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn bội thu tiền sử dụng đất, bội thu ngân sách nhà nước, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư và vay mới trong năm 2021.
- Trường hợp thu ngân sách địa phương dự kiến giảm so với dự toán, phải chủ động xây dựng phương án điều hành để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến con người, an sinh xã hội theo quy định của pháp luật.
- Hết năm ngân sách, chỉ những khoản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước mới được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện. Số còn lại sẽ bị cắt hủy dự toán, không xem xét chuyển nguồn hay bổ sung các khoản chi này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ Mười bốn nhất trí thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2019 về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Nghị quyết 227/NQ-HĐND năm 2019 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 520/QĐ-UBND về công bố công khai số liệu Dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 4Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2020 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 92/2017/TT-BTC quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 31/2017/NĐ-CP Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm
- 5Nghị quyết 145/2018/NQ-HĐND quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2019 về quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Nghệ An ban hành
- 8Nghị quyết 227/NQ-HĐND năm 2019 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 tỉnh Thanh Hóa
- 9Chỉ thị 31/CT-TTg năm 2020 về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Thông tư 71/2020/TT-BTC về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023 do Bộ Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 520/QĐ-UBND về công bố công khai số liệu Dự toán thu, chi và phân bổ ngân sách địa phương năm 2020 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 12Nghị quyết 129/2020/QH14 năm 2020 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2021 do Quốc hội ban hành
- 13Quyết định 1950/QĐ-TTg năm 2020 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2020 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Ninh Thuận ban hành
Nghị quyết 329/NQ-HĐND năm 2020 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2021 do tỉnh Hưng Yên ban hành
- Số hiệu: 329/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 01/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

