Giới thiệu khái quát về Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 19 tháng 7 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về cơ chế hỗ trợ tài chính nhằm phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2017 - 2020. Nghị quyết hướng tới mục tiêu hoàn thiện hạ tầng giao thông, thúc đẩy chương trình xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống kinh tế - xã hội tại các địa phương.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020.
- Số hiệu: 25/2016/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Ngày thông qua: 19/07/2016.
- Ngày có hiệu lực: 01/08/2016.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Trần Văn Vinh.
Mục tiêu phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2017 - 2020
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu cụ thể nhằm nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ tại khu vực nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc:
- Hoàn thành tiêu chí nông thôn mới: Tập trung đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn để đảm bảo hoàn thành yêu cầu của Tiêu chí số 2 (về Giao thông) đối với các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn 2017 - 2018.
- Mục tiêu dài hạn đến năm 2020: Phấn đấu đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc cứng hóa 100% các tuyến đường giao thông nông thôn trên toàn địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung và định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Cơ chế hỗ trợ tài chính được quy định chi tiết nhằm phân bổ nguồn lực hợp lý cho từng loại hình địa hình và cấp quản lý:
- Phạm vi nội dung hỗ trợ: Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng đối với phần móng và mặt đường của các tuyến đường giao thông nông thôn trục xã do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.
- Định mức tính hỗ trợ cơ sở: Định mức tính hỗ trợ cho đường giao thông nông thôn trục xã được xác định là 1,3 tỷ đồng/1km (áp dụng cho năm 2016). Đối với các năm tiếp theo, định mức này sẽ được tính thêm hệ số trượt giá khoảng 5% mỗi năm.
- Mức hỗ trợ cụ thể theo phân vùng địa lý:
- Đối với các xã vùng đồng bằng: Ngân sách hỗ trợ 40% kinh phí, tương đương với mức 520 triệu đồng/1km.
- Đối với các xã vùng trung du: Ngân sách hỗ trợ 50% kinh phí, tương đương với mức 650 triệu đồng/1km.
- Đối với các xã vùng miền núi: Ngân sách hỗ trợ 60% kinh phí, tương đương với mức 780 triệu đồng/1km.
Điều kiện để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ
Để được phê duyệt nhận kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, các công trình và dự án giao thông nông thôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Sự phù hợp quy hoạch: Công trình, dự án đầu tư phải hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước đó.
- Tuân thủ pháp luật: Quá trình chuẩn bị và triển khai dự án không được vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
- Thuộc danh mục phê duyệt: Công trình, dự án phải nằm trong danh mục đề án kèm theo Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 11/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và tài chính: Phải áp dụng đúng thiết kế mẫu, dự toán mẫu và tuân thủ nghiêm ngặt cơ chế thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định pháp luật hiện hành.
Phương thức tổ chức thi công và huy động sức dân
Nghị quyết đặc biệt khuyến khích sự tham gia trực tiếp của người dân vào quá trình xây dựng hạ tầng cơ sở tại địa phương:
- Khuyến khích cộng đồng thực hiện: Nhà nước khuyến khích việc giao trực tiếp cho cộng đồng dân cư tại địa phương làm nhà thầu thi công, thực hiện các công trình, dự án giao thông nông thôn trên địa bàn.
- Ý nghĩa phương thức: Phương thức này giúp phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường tính minh bạch, tiết kiệm chi phí đầu tư và nâng cao chất lượng giám sát cộng đồng đối với công trình.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Việc phân công trách nhiệm triển khai Nghị quyết được quy định rõ ràng giữa các cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan hành chính tại địa phương:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và toàn thể Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của chính sách hỗ trợ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2016/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Điểm 1, Điều 3 Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn;
Xét Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành nghị quyết về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu: Xây dựng đường giao thông nông thôn đảm bảo hoàn thành yêu cầu tiêu chí 2 - Giao thông cho các xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2018 và phấn đấu đến năm 2020 cơ bản cứng hóa 100% đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ: Phần móng, mặt đường các tuyến đường giao thông nông thôn trục xã do UBND cấp xã quản lý.
b) Mức hỗ trợ:
- 40% đối với xã đồng bằng tương ứng 520 triệu đồng/1km;
- 50% đối với xã trung du tương ứng 650 triệu đồng/1km;
- 60% đối với xã miền núi tương ứng 780 triệu đồng/1km;
- Định mức tính hỗ trợ cho đường giao thôn nông thôn trục xã năm 2016 là 1,3 tỷ đồng/1km; các năm tiếp theo tính trượt giá khoảng 5% mỗi năm.
c) Điều kiện hỗ trợ:
- Công trình, dự án phải phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng;
- Công trình, dự án nằm trong danh mục đề án kèm theo Tờ trình số 182/TTr-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh;
- Áp dụng thiết kế, dự toán mẫu, cơ chế thanh, quyết toán phù hợp với quy định hiện hành.
d) Hình thức thực hiện: Khuyến khích giao cho cộng đồng dân cư làm nhà thầu thực hiện các công trình, dự án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 2Quyết định 3156/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020
- 3Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020
- 4Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
- 5Quyết định 57/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2020 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 6Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Quyết định 132/2001/QĐ-TTg về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị quyết 08/2009/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2009 - 2015 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 3156/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020
- 6Quyết định 466/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án tiếp tục phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 - 2020
- 7Quyết định 47/2016/QĐ-UBND Đề án Phát triển giao thông nông thôn, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2016-2020
Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017-2020
- Số hiệu: 25/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 21/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Trần Văn Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
