Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 2, quyết định về danh mục các dự án trọng điểm đầu tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phân bổ nguồn lực, tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội then chốt của địa phương trong giai đoạn 5 năm.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về danh mục dự án trọng điểm đầu tư giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Tây Ninh ban hành.
- Số hiệu: 22/2011/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và các cơ quan, ban ngành liên quan.
Nội dung chi tiết về danh mục dự án trọng điểm đầu tư (Điều 1)
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thống nhất thông qua danh mục gồm tổng cộng 29 dự án trọng điểm đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015. Các dự án này được phân bổ cụ thể theo từng lĩnh vực mũi nhọn như sau:
- Lĩnh vực Giao thông: Chiếm tỷ trọng lớn nhất với 11 dự án, tập trung phát triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối, tạo động lực phát triển kinh tế liên vùng.
- Lĩnh vực Y tế: Gồm 07 dự án, hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Gồm 03 dự án, tập trung vào hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn bền vững.
- Lĩnh vực Giáo dục: Gồm 02 dự án, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo.
- Lĩnh vực Văn hóa: Gồm 02 dự án, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng các công trình văn hóa trọng điểm.
- Lĩnh vực Quốc phòng an ninh: Gồm 02 dự án, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới.
- Lĩnh vực Môi trường: Gồm 01 dự án, giải quyết các vấn đề về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Lĩnh vực Xã hội: Gồm 01 dự án, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đối tượng yếu thế.
Khai toán tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức đầu tư dự kiến cho toàn bộ 29 dự án trọng điểm trong giai đoạn này là 7.950 tỷ đồng. Nguồn vốn được huy động và cơ cấu từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính khả thi:
- Ngân sách tỉnh: Đóng vai trò chủ đạo với 4.225 tỷ đồng, thể hiện sự chủ động của địa phương trong việc cân đối ngân sách cho đầu tư phát triển.
- Hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Dự kiến đạt 2.005 tỷ đồng, hỗ trợ đắc lực cho các dự án có quy mô lớn, mang tính chất liên vùng.
- Vốn Trái phiếu Chính phủ: Phân bổ 1.490 tỷ đồng, tập trung cho các công trình hạ tầng cấp bách, quan trọng.
- Vốn nước ngoài (ODA): Thu hút 230 tỷ đồng từ nguồn vốn nước ngoài, bổ sung nguồn lực cho các dự án hạ tầng kỹ thuật và môi trường.
Cơ chế điều hành và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
Để đảm bảo tính linh hoạt, chủ động trong quá trình triển khai thực tế, Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện các quyền hạn sau:
- Được phép điều chỉnh năng lực thiết kế, quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và thời gian thực hiện của các dự án trong danh mục, với điều kiện phải bảo đảm giữ vững mục tiêu đầu tư ban đầu đã được phê duyệt.
- Được phép huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các dự án khi phát sinh nhu cầu thực tế và đã có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2, Điều 3, Điều 4)
Quy định về trách nhiệm của các cơ quan và thời gian áp dụng nghị quyết được nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua tại kỳ họp thứ 2, Khóa VIII.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, cùng toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2011/NQ-HĐND | Tây Ninh, ngày 26 tháng 07 năm 2011 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ DANH MỤC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2011-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Quyết định số 2044/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1560/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về Danh mục dự án trọng điểm đầu tư giai đoạn 2011 - 20,15; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Danh mục dự án trọng điểm đầu tư giai đoạn 2011 - 20 ỉ 5 như sau:
1. Tổng số 29 dự án, bao gồm các lĩnh vực:
- Nông nghiệp và phát triển nông thôn: 03 dự án;
- Giao thông: 11 dự án;
- Môi trường: 01 dự án;
- Giáo dục: 02 dự án;
- Y tế: 07 dự án;
- Văn hóa: 02 dự án;
- Xã hội: 01 dự án;
- Quốc phòng an ninh: 02 dự án.
2. Khai toán tổng mức đầu tư: 7.950 tỷ đồng, bao gồm:
- Ngân sách tỉnh; 4,225 tỷ đồng:
- Trung ương hỗ trợ: 2.005 tỷ đồng;
- Trái phiếu Chính phủ: 1.490 tỷ đồng;
- Vốn nước ngoài (ODA): 230 tỷ đồng.
(Bảng danh mục đính kèm).
3. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành, ủy ban nhân dân Tinh căn cứ tình hình triển khai, được thực hiện:
- Điều chỉnh năng lực thiết kế, quy mô dự án, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, thời gian thực hiện của các dự án nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu đầu tư;
- Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các dự án khi có nhu cầu và có quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết,
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Nính Khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC
DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 1011-2015
Ban hành kèm theo Quyết định số 22/NQ-HĐND tỉnh ngày 26 tháng 7 năm 2011 của HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 2
Đơn vị: tỷ đồng
| Số DA | STT | Dự án | Dự kiến thời gian KC-HT | Năng lực thiết kế | Khái quát tổng mức đầu tư | Ghi chú | ||||
| Tổng số | NS tỉnh | TW hỗ trợ | TPCP | ODA | ||||||
|
|
| TỔNG CỘNG |
|
| 7,950 | 4,225 | 2,005 | 1,490 | 230 |
|
|
|
| Nông nghiệp phát triển nông thôn |
|
| 870 | 340 | 530 |
|
|
|
| 1 | 1 | Trạm bơm phước chỉ | 2009-2013 | Tưới 1300 ha | 60 | 60 |
|
|
|
|
| 2 | 2 | Trạm bơm Long Phước A | 2010-2012 | Tưới 825 ha | 60 | 30 | 30 |
|
|
|
| 3 | 3 | Xây dựng hạ tầng nông thôn mới (25 xã điểm) | 2011-2015 |
| 750 | 250 | 500 |
|
|
|
|
|
| Giao thông |
|
| 3,070 | 1,210 | 710 | 1,150 |
|
|
| 4 | 1 | Đường Binh Dương (799) | 2011-2013 | 4,261 km BTN | 200 | 50 | 150 |
|
|
|
| 5 | 2 | Đường 786 từ ngã tư Quốc Tế TX đến BCHQS huyện Bến Cầu | 2011-2013 | 28,5 km BTN | 250 | 100 | 150 |
|
|
|
| 6 | 3 | Nâng cấp ĐT 794 (cấp II đồng bằng) | 2012-2014 | 34,9 km BT xi măng | 750 | 100 |
| 650 |
|
|
| 7 | 4 | Đường 782 – 784 (giai đoạn 2) | 2011-2014 | 15,35 km BTN | 600 | 100 |
| 500 |
|
|
| 8 | 5 | Đường 787 từ cầu Quan (xã An Hòa) đến thị trấn Trảng bàng | 2011-2013 | 3,8 km BTN | 150 | 150 |
|
|
| BT |
| 9 | 6 | Đường nối QL 22B vào khu DTLS Trung ương cục Miền Nam | 2012-2014 | 19 km BTN | 200 | 30 | 170 |
|
|
|
| 10 | 7 | Đường 781 (cầu K13 – ngã ba Suối Đá) | 2011-2012 | 8,3 km N | 60 | 60 |
|
|
| BT |
| 11 | 8 | Đường 781 từ ngã ba bờ hồ Dầu Tiếng (Dương Minh Châu) đến giáp ranh tỉnh Bình Dương | 2012-2014 | 15 km BTN | 100 | 20 | 80 |
|
|
|
| 12 | 9 | Đường K8 Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát | 2012-2014 | 1,6 km BTN | 85 |
| 85 |
|
|
|
| 13 | 10 | Đường nội bộ 75B Khu thương mại và đô thị cửa khẩu Mộc Bài | 2011-2014 | 1,6 BTN | 75 |
| 75 |
|
|
|
| 14 | 11 | Các tuyến đường nội –Thị xã | 2011-2015 | 15 tuyến | 600 | 600 |
|
|
|
|
|
|
| Môi Trường |
|
| 300 |
| 70 |
| 230 |
|
| 15 | 1 | Hệ thống thu gom và xử lý nước thải thị xã Tây Ninh | 2011-2015 | 6.000 m3/ngày đêm | 300 |
| 70 |
| 230 | ODA |
|
|
| Giáo dục |
|
| 2,310 |
| 2,310 |
| 180 |
|
| 16 | 1 | Kiên cố hóa trường lớp học | 2011-2015 | 1.200 phòng học | 360 |
| 180 |
| 180 |
|
| 17 | 2 | Trường đạt chuẩn quốc gia | 2011-2015 | 130 trường | 1,950 |
| 1,950 |
|
|
|
|
|
| Y tế |
|
| 445 |
| 285 |
| 160 |
|
| 18 | 1 | Bệnh viện huyện Châu Thành | 2011-2012 | 120 giường | 35 |
| 15 |
| 20 |
|
| 19 | 2 | Bệnh viện huyện Hòa Thành | 2011-2012 | 150 giường | 55 |
| 15 |
| 40 |
|
| 20 | 3 | Bệnh viện huyện Dương Minh Châu | 2011-2012 | 50 giường | 35 |
| 15 |
| 20 |
|
| 21 | 4 | Bệnh viện Y học cổ truyền | 2011-2013 | 100 giường | 80 |
| 80 |
|
|
|
| 22 | 5 | Nâng cấp BV đa khoa tỉnh từ 500 giường lên 700 giường | 2012-2013 | 700 giường | 100 |
| 20 |
| 80 |
|
| 23 | 6 | Trạm y tế xã | 2011-2012 | 50 trạm | 100 |
| 100 |
|
|
|
| 24 | 7 | Trường Trung cấp Y tế | 2012-2014 | 60.000m2 | 40 |
| 40 |
|
|
|
|
|
| Văn Hóa |
|
| 135 |
| 20 | 115 |
|
|
| 25 | 1 | Di tích lịch sử Căn cứ Trung ương Cục miền Nam | 2011-2015 |
| 120 |
| 20 | 100 |
|
|
| 26 | 2 | Tượng đài chiến thắng Junction City | 2012-2013 | 3.432 m2 | 15 |
|
| 15 |
|
|
|
|
| Xã Hội |
|
| 120 |
| 20 | 100 |
|
|
| 27 | 1 | Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh | 2012-2014 | 70 giường | 120 |
| 20 | 100 |
|
|
|
|
| Quốc phòng an ninh |
|
| 700 |
| 220 | 480 |
|
|
| 28 | 1 | Ba khu biên giới Bắc Tây Ninh | 2010-2015 |
| 600 |
| 200 | 400 |
|
|
| 29 | 2 | Dự án khu vực phòng thủ tỉnh | 2011-2015 |
| 100 |
| 20 | 80 |
|
|
- 1Quyết định 4072/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020
- 2Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quản lý
- 3Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 6Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND bãi bỏ nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 2Quyết định 47/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2019
- 3Quyết định 384/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 2044/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 4072/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dự án trọng điểm thu hút đầu tư vào thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017-2020
- 5Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quản lý
- 6Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 22/2011/NQ-HĐND về danh mục dự án trọng điểm đầu tư giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Tây Ninh ban hành
- Số hiệu: 22/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
- Người ký: Võ Hùng Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
