Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua, phê chuẩn Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế, phí, tiền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai trong năm 2014.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014, thay thế cho Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 13/12/2012.
Quy định chi tiết về phân loại và xác định giá các loại đất:
Nghị quyết quy định chi tiết nguyên tắc phân loại đường phố, khu vực, vùng và vị trí đất để làm cơ sở xây dựng bảng giá đất cụ thể cho từng nhóm đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Đất ở và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn:
- Tại thành phố Cao Bằng: Hệ thống đường phố được phân thành 10 loại đường phố (từ loại I đến loại X). Khu vực nông thôn xã loại 1 gồm 3 xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang và Chu Trinh. Mỗi loại đường phố được chia chi tiết thành 4 vị trí (từ vị trí 1 đến vị trí 4). Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng 0,7 lần so với giá đất ở cùng vị trí.
- Tại các thị trấn thuộc huyện: Số lượng đường phố được phân loại tối đa là 5 loại đường phố (từ loại I đến loại V). Mỗi loại đường phố được chia thành 4 vị trí xác định từ vị trí 1 đến vị trí 4.
- Tại khu vực nông thôn: Đất được phân theo địa giới hành chính cấp xã thành 3 loại xã (xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3). Trong mỗi xã, đất được phân chia tối đa thành 3 khu vực (khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3) và mỗi khu vực tiếp tục được phân thành 4 vị trí cụ thể từ vị trí 1 đến vị trí 4.
2. Đất nông nghiệp:
- Đất chuyên trồng lúa nước hai vụ: Phân chia theo 3 loại xã (xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3), riêng xã loại 1 được tách biệt thành loại thuộc thành phố và loại thuộc các huyện. Mỗi xã phân tối đa thành 3 vùng đất (vùng 1, vùng 2, vùng 3) và mỗi vùng chia thành 3 vị trí từ vị trí 1 đến vị trí 3.
- Đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm: Áp dụng phương thức phân loại xã, phân vùng và vị trí tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ. Tuy nhiên, mức giá cụ thể được áp dụng linh hoạt theo điều kiện canh tác thực tế của từng loại cây trồng.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Áp dụng khung phân loại tương tự đất trồng lúa nước hai vụ, mức giá được điều chỉnh dựa trên điều kiện canh tác và đặc điểm địa hình cụ thể.
- Đất trồng cây lâu năm: Sử dụng cách phân loại tương tự đất trồng cây hàng năm khác, đồng thời phân biệt mức giá rõ rệt theo địa hình bằng phẳng hoặc địa hình dốc.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng toàn bộ khung phân loại xã, phân vùng và phân vị trí tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ.
- Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng): Áp dụng phân loại xã tương tự đất chuyên trồng lúa nước hai vụ và đất trồng cây hàng năm khác nhưng không thực hiện phân vùng đất. Mỗi xã được chia thành 3 vị trí đất (từ vị trí 1 đến vị trí 3). Giá đất được xác định cụ thể theo 3 trạng thái: đất có rừng trồng, đất có rừng tự nhiên và đất lâm nghiệp chưa có rừng.
- Đất nông nghiệp trong đô thị và khu dân cư: Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc các xã của thành phố và thị trấn (ngoại trừ đất lâm nghiệp), việc phân loại xã, phân vùng, phân vị trí và áp dụng giá được thực hiện tương tự như đất trồng cây hàng năm khác.
3. Giá đất khai thác khoáng sản và các loại đất đặc thù khác:
- Đất khai thác khoáng sản: Giá đất dùng để tính tiền thuê đất với Nhà nước và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với loại đất này được quy định thống nhất, áp dụng chung cho toàn tỉnh Cao Bằng.
- Đất vườn, ao liền kề đất ở: Đối với phần diện tích đất vườn, ao nằm trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở thì mức giá được xác định bằng mức giá của đất trồng cây lâu năm tương ứng theo vùng và vị trí.
- Đất nuôi trồng thủy sản xen kẽ: Trường hợp đất nuôi trồng thủy sản nằm xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng với giá của thửa đất trồng lúa liền kề theo vùng và vị trí xác định.
- Đất xây dựng trụ sở, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng và công cộng:
- Tại khu vực thành phố và thị trấn: Áp dụng mức giá và phương pháp xác định tương tự như giá đất ở tại thành phố, thị trấn.
- Tại khu vực nông thôn: Áp dụng mức giá và phương pháp xác định tương tự như giá đất ở tại nông thôn.
- Đất quốc phòng, an ninh và công cộng không có công trình xây dựng: Giá đất được xác định dựa trên hiện trạng sử dụng thực tế, tính bằng giá của loại đất nông nghiệp liền kề theo vùng và vị trí.
- Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại biệt lập: Đối với đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở (dùng để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), mức giá được tính bằng mức giá của loại đất nông nghiệp liền kề có giá cao nhất theo vùng và vị trí.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được tính bằng giá của loại đất liền kề. Nếu tiếp giáp với nhiều loại đất có mức giá khác nhau thì áp dụng theo mức giá của loại đất có giá thấp nhất.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành:
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Vai trò phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Cao Bằng và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân nghiêm túc chấp hành và thực hiện tốt các nội dung quy định tại Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về bảng giá các loại đất năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2013/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 12 tháng 12 năm 2013 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 13 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giá ngày 26 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Tờ trình số 3422/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị phê chuẩn bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Nhất trí phê chuẩn Bảng giá các loại đất áp dụng trong tỉnh Cao Bằng năm 2014 với các nội dung sau:
1. Những quy định chung.
a) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thành phố Cao Bằng
- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất gồm 10 loại đường phố từ I đến X;
- Áp dụng khu vực nông thôn xã loại 1 được quy định 2 khu vực gồm các xã: Hưng Đạo, Vĩnh Quang, Chu Trinh;
- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4;
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 0,7 lần giá đất ở.
b) Đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại thị trấn
- Số lượng đường phố để xây dựng giá đất được tối đa gồm 5 loại đường phố từ I đến V;
- Số lượng vị trí đất thuộc mỗi loại đường phố gồm 4 vị trí từ 1 đến 4;
c) Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn
- Phân loại xã theo địa giới hành chính để xây dựng giá đất được chia thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3;
- Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 khu vực theo địa giới hành chính cấp xã: khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3;
- Phân loại vị trí đất trong mỗi khu vực xã thành 4 vị trí từ 1 đến 4.
d) Đất chuyên trồng lúa nước hai vụ
- Phân thành 3 loại xã: xã loại 1, xã loại 2, xã loại 3, trong đó xã loại 1 được phân thành 2 loại là: loại thuộc thành phố và loại thuộc các huyện;
- Phân loại đất trong mỗi xã tối đa thành 3 vùng đất theo địa giới hành chính cấp xã: vùng 1, vùng 2, vùng 3;
- Phân loại vị trí đất trong mỗi vùng của xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3.
đ) Bảng giá đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm
- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ;
- Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác của từng loại cây trồng.
e) Đất trồng cây hàng năm khác
- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng lúa nước hai vụ;
- Cách áp dụng giá được phân theo điều kiện canh tác, địa hình.
g) Đất trồng cây lâu năm
- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất trồng cây hàng năm khác;
- Cách áp dụng giá được phân theo địa hình bằng phẳng và địa hình dốc.
h) Đất nuôi trồng thuỷ sản.
- Áp dụng phân loại xã, phân loại vùng và vị trí đất tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ.
i) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
- Áp dụng phân loại xã tương tự như đất chuyên trồng lúa nước hai vụ, đất trồng cây hàng năm khác; không phân vùng đất;
- Phân vị trí đất trong mỗi xã thành 3 vị trí từ 1 đến 3;
- Cách áp dụng giá được phân theo loại đất: đất có rừng trồng, đất có rừng tự nhiên; đất lâm nghiệp không có rừng.
k) Đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư các xã thuộc thành phố và thị trấn (trừ đất lâm nghiệp)
- Phân loại xã, phân vùng, phân loại vị trí đất, cách áp dụng giá tương tự như đất trồng cây hàng năm khác.
l) Giá đất để tính tiền thuê đất với Nhà nước và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất khai thác khoáng sản được tính chung cho toàn tỉnh.
m) Đối với các loại đất khác
- Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thì được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm (xác định theo vùng và vị trí đất);
- Đất nuôi trồng thuỷ sản xen kẽ trong các thửa đất trồng lúa, giá đất được tính bằng thửa đất trồng lúa liền kề (xác định theo vùng và vị trí);
- Đối với các loại đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, xây dựng các công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng sử dụng xây dựng các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật); đất xây dựng các công trình vào mục đích công cộng …
+ Tại thành phố, thị trấn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại thành phố, thị trấn;
+ Tại nông thôn mức giá đất và cách áp dụng được quy định như giá đất ở tại Nông thôn;
- Đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và các mục đích công cộng khác (không có các công trình xây dựng trên đất) thì căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để quy định theo giá đất nông nghiệp liền kề (xác định theo vùng và vị trí);
- Đất xây dựng nhà kho, chuồng trại của hộ gia đình, cá nhân không gắn liền với đất ở để chứa vật nuôi, nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp thì mức giá đất được quy định bằng mức giá đất nông nghiệp liền kề có mức giá cao nhất (xác định theo vùng và vị trí);
- Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: mức giá được quy định bằng giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì giá được quy định bằng giá của loại đất có mức giá thấp nhất.
2. Bảng giá cụ thể từng loại đất
(Có bảng phụ lục kèm theo)
Uỷ ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XV kỳ họp thứ 7 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
| - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; |
|
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2014 TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Nghị quyết số:19 /2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
1. Bảng giá đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
a) Thành phố Cao Bằng
- Đất ở.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
|
| I | 16.000.000 | 10.260.000 | 5.130.000 | 2.821.000 |
|
| II | 10.880.000 | 5.440.000 | 2.821.000 | 1.552.000 |
|
| III | 7.400.000 | 3.700.000 | 1.850.000 | 980.000 |
| Thành phố | IV | 5.030.000 | 2.515.000 | 925.000 | 500.000 |
| V | 3.520.000 | 1.760.000 | 880.000 | 440.000 | |
| VI | 2.395.000 | 1.200.000 | 600.000 | 300.000 | |
|
| VII | 1.675.000 | 837.000 | 420.000 | 210.000 |
|
| VIII | 1.140.000 | 570.000 | 292.000 | 160.000 |
|
| IX | 775.000 | 400.000 | 240.000 | 132.000 |
|
| X | 530.000 | 300.000 | 170.000 | 100.000 |
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
|
| I | 11.200.000 | 7.182.000 | 3.591.000 | 1.975.000 |
|
| II | 7.616.000 | 3.808.000 | 1.975.000 | 1.086.000 |
|
| III | 5.180.000 | 2.590.000 | 1.295.000 | 686.000 |
| Thành phố | IV | 3.521.000 | 1.761.000 | 648.000 | 350.000 |
| V | 2.464.000 | 1.232.000 | 616.000 | 308.000 | |
| VI | 1.676. 000 | 840.000 | 420.000 | 210.000 | |
|
| VII | 1.172. 000 | 586.000 | 294.000 | 147.000 |
|
| VIII | 798.000 | 399.000 | 204.000 | 112.000 |
|
| IX | 543.000 | 280.000 | 168.000 | 92.000 |
|
| X | 371.000 | 210.000 | 119.000 | 70.000 |
b) Thị trấn Quảng Uyên huyện Quảng Uyên.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
|
| I | 2.070.000 | 1.020.000 | 510.000 | 250.000 |
|
| II | 1.378.000 | 689.000 | 345.000 | 172.000 |
| Thị trấn | III | 984.000 | 492.000 | 246.000 | 123.000 |
|
| IV | 703.000 | 351.000 | 175.000 | 88.000 |
|
| V | 503.000 | 251.000 | 125.000 | 62.000 |
c) Thị trấn Nước Hai huyện Hòa An.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
|
| I | 1.980.000 | 990.000 | 490.000 | 240.000 |
| Thị trấn | II | 1.378.000 | 689.000 | 345.000 | 172.000 |
| III | 984.000 | 492.000 | 246.000 | 123.000 | |
| IV | 703.000 | 351.000 | 175.000 | 88.000 | |
|
| V | 503.000 | 251.000 | 125.000 | 62.000 |
d) Thị trấn Trùng Khánh huyện Trùng Khánh, thị trấn Đông Khê huyện Thạch An, thị trấn Hùng Quốc huyện Trà Lĩnh
Huyện Hà Quảng áp dụng từ đường loại II đến đường loại V.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
|
| I | 1.396.000 | 698.000 | 349.000 | 174.000 |
| Thị trấn | II | 996.000 | 498.000 | 249.000 | 124.000 |
| III | 712.000 | 356.000 | 178.000 | 89.000 | |
| IV | 510.000 | 255.000 | 127.000 | 63.000 | |
|
| V | 367.000 | 183.000 | 91.000 | 52.000 |
đ) Thị trấn Thông Nông huyện Thông Nông, thị trấn Bảo Lạc huyện Bảo Lạc.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Thị trấn | II | 1.096.000 | 523.000 | 261.000 | 130.000 |
| III | 762.000 | 381.000 | 190.000 | 95.000 | |
| IV | 546.000 | 273.000 | 136.000 | 67.000 | |
| V | 393.000 | 196.000 | 97.000 | 56.000 | |
e) Thị trấn Nguyên Bình, Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, thị trấn Hòa Thuận, thị trấn Tà Lùng huyện Phục Hòa.
- Thị trấn Hòa Thuận áp dụng từ đường loại II.
- Thị trấn Tĩnh Túc áp dụng từ đường loại III.
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Thị trấn
| I | 1.535.000 | 733.000 | 366.000 | 183.000 |
| II | 1.066.000 | 533.000 | 266.000 | 133.000 | |
| III | 762.000 | 381.000 | 190.000 | 95.000 | |
| IV | 546.000 | 273.000 | 136.000 | 67.000 | |
| V | 393.000 | 196.000 | 97.000 | 56.000 | |
Đơn vị tính: đồng/m2
g) Thị trấn Thanh Nhật huyện Hạ Lang.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Thị trấn
| II | 1.145.000 | 523.000 | 261.000 | 130.000 |
| III | 762.000 | 381.000 | 190.000 | 95.000 | |
| IV | 546.000 | 273.000 | 136.000 | 67.000 | |
| V | 393.000 | 196.000 | 97.000 | 56.000 | |
h) Thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Đô thị | Loại đường phố | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | ||
| Thị trấn | III | 850.000 | 425.000 | 210.000 | 105.000 |
|
| IV | 578.000 | 289.000 | 140.000 | 70.000 |
|
| V | 393.000 | 196.000 | 97.000 | 56.000 |
2.Bảng giá đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại Nông thôn
a) Xã loại 1 của Thành phố Cao Bằng, huyện Hòa An, huyện Quảng Uyên
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Khu vực | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |||
|
|
| Khu vực 1 | 404.000 | 192.000 | 96.000 | 55.000 |
| 1 | Loại 1 | Khu vực 2 | 225.000 | 112.000 | 56.000 | 45.000 |
|
|
| Khu vực 3 | 126.000 | 63.000 | 47.000 | 37.000 |
b) Xã loại 1, xã loại 2, loại 3 các huyện.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Khu vực | Vị trí | |||
| 1 | 2 | 3 | 4 | |||
|
|
| Khu vực 1 | 367.000 | 183.000 | 91.000 | 52.000 |
| 1 | Loại 1 | Khu vực 2 | 210.000 | 105.000 | 52.000 | 42.000 |
|
|
| Khu vực 3 | 118.000 | 59.000 | 44.000 | 35.000 |
|
|
| Khu vực 1 | 210.000 | 105.000 | 52.000 | 42.000 |
| 2 | Loại 2 | Khu vực 2 | 118.000 | 59.000 | 44.000 | 35.000 |
|
|
| Khu vực 3 | 68.000 | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
|
|
| Khu vực 1 | 68.000 | 40.000 | 30.000 | 25.000 |
| 3 | Loại 3 | Khu vực 2 | 45.000 | 30.000 | 25.000 | 20.000 |
|
|
| Khu vực 3 | 30.000 | 25.000 | 20.000 | 18.000 |
3. Bảng giá đất chuyên trồng lúa nước hai vụ
Đơn vị: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | |||
|
|
| Vùng 1 | 85.000 | 65.000 | 46.000 |
| 1 | Thành phố | Vùng 2 | 70.000 | 56.000 | 38.000 |
|
|
| Vùng 3 | 56.000 | 42.000 | 29.000 |
|
| Loại 1 (Các huyện) | Vùng 1 | 65.000 | 48.000 | 34.000 |
| 2 | Vùng 2 | 50.000 | 38.000 | 26.000 | |
|
| Vùng 3 | 38.000 | 29.000 | 20.000 | |
|
|
| Vùng 1 | 48.000 | 36.000 | 25.000 |
| 3 | Loại 2 | Vùng 2 | 36.000 | 28.000 | 19.000 |
|
|
| Vùng 3 | 28.000 | 20.000 | 14.000 |
|
|
| Vùng 1 | 28.000 | 20.000 | 14.000 |
| 4 | Loại 3 | Vùng 2 | 20.000 | 16.000 | 11.000 |
|
|
| Vùng 3 | 16.000 | 12.000 | 8.500 |
- Trường hợp thửa đất chuyên trồng rau và đất chuyên trồng hoa thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng này.
4. Bảng giá đất trồng một vụ lúa và một vụ màu/năm
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng |
| Vị trí |
|
| 1 | 2 | 3 | |||
|
|
| Vùng 1 | 78.000 | 59.000 | 42.000 |
| 1 | Thành phố | Vùng 2 | 64.000 | 52.000 | 35.000 |
|
|
| Vùng 3 | 52.000 | 39.000 | 26.000 |
|
|
| Vùng 1 | 59.000 | 44.000 | 31.000 |
| 2 | Loại 1 | Vùng 2 | 46.000 | 35.000 | 24.000 |
|
| (Các huyện) | Vùng 3 | 35.000 | 26.000 | 19.000 |
|
|
| Vùng 1 | 44.000 | 33.000 | 23.000 |
| 3 | Loại 2 | Vùng 2 | 33.000 | 25.000 | 18.000 |
|
|
| Vùng 3 | 25.000 | 19.000 | 13.000 |
|
|
| Vùng 1 | 25.000 | 19.000 | 13.000 |
| 4 | Loại 3 | Vùng 2 | 19.000 | 14.000 | 10.000 |
|
|
| Vùng 3 | 14.000 | 11.000 | 7.500 |
- Trường hợp ruộng bậc thang trên sườn đồi thì giá đất được tính bằng 0,9 lần.
- Trường hợp thửa đất chuyển sang trồng mía thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng giá này.
5. Giá đất trồng cây hàng năm khác còn lại
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | |||
|
| Thành phố | Vùng 1 | 71.000 | 54.000 | 38.000 |
| 1 | Vùng 2 | 58.000 | 47.000 | 32.000 | |
|
| Vùng 3 | 47.000 | 35.000 | 24.000 | |
|
| Loại 1 (Các huyện) | Vùng 1 | 54.000 | 40.000 | 28.000 |
| 2 | Vùng 2 | 42.000 | 32.000 | 22.000 | |
|
| Vùng 3 | 32.000 | 24.000 | 17.000 | |
|
|
| Vùng 1 | 40.000 | 30.000 | 21.000 |
| 3 | Loại 2 | Vùng 2 | 30.000 | 23.000 | 16.000 |
|
|
| Vùng 3 | 23.000 | 17.000 | 12.000 |
|
|
| Vùng 1 | 23.000 | 17.000 | 12.000 |
| 4 | Loại 3 | Vùng 2 | 17.000 | 13.000 | 9.000 |
|
|
| Vùng 3 | 13.000 | 10.000 | 7.000 |
- Trường hợp thửa đất trồng một vụ lúa thì giá đất tính bằng mức giá quy định trong bảng giá này (xác định theo vùng và vị trí, địa hình)
- Trường hợp đất trồng cây hàng năm khác, địa hình dốc >150 thì giá đất được tính bằng 0,7 lần.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng |
| Vị trí |
|
| 1 | 2 | 3 | |||
|
| Thành phố | Vùng 1 | 68.000 | 52.000 | 36.000 |
| 1 | Vùng 2 | 54.000 | 40.000 | 28.000 | |
|
| Vùng 3 | 42.000 | 32.000 | 22.000 | |
|
|
| Vùng 1 | 52.000 | 38.000 | 27.000 |
| 2 | Loại 1 | Vùng 2 | 40.000 | 30.000 | 21.000 |
|
| (Các huyện) | Vùng 3 | 30.000 | 22.000 | 16.000 |
|
|
| Vùng 1 | 38.000 | 28.000 | 20.000 |
| 3 | Loại 2 | Vùng 2 | 28.000 | 21.000 | 15.000 |
|
|
| Vùng 3 | 21.000 | 16.000 | 11.000 |
|
|
| Vùng 1 | 21.000 | 16.000 | 11.000 |
| 4 | Loại 3 | Vùng 2 | 16.000 | 12.000 | 8.000 |
|
|
| Vùng 3 | 12.000 | 9.000 | 7.000 |
- Trường hợp đất trồng cây lâu năm có địa hình dốc >15o thì giá đất tính bằng 0,7 lần.
- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất tính bằng 0,5 lần.
- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình bằng phẳng trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất tính bằng 0,7 lần.
7. Giá đất nuôi trồng thuỷ sản
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng |
| Vị trí |
|
| 1 | 2 | 3 | |||
|
|
| Vùng 1 | 43.000 | 37.000 | 26.000 |
| 1 | Thành phố | Vùng 2 | 37.000 | 32.000 | 22.000 |
|
| Vùng 3 | 32.000 | 28.000 | 20.000 | |
|
|
| Vùng 1 | 37.000 | 32.000 | 22.000 |
| 2 | Loại 1 | Vùng 2 | 32.000 | 28.000 | 20.000 |
|
| (Các huyện) | Vùng 3 | 28.000 | 22.000 | 16.000 |
|
|
| Vùng 1 | 32.000 | 28.000 | 20.000 |
| 3 | Loại 2 | Vùng 2 | 28.000 | 22.000 | 16.000 |
|
|
| Vùng 3 | 22.000 | 16.000 | 11.000 |
|
|
| Vùng 1 | 22.000 | 16.000 | 11.000 |
| 4 | Loại 3 | Vùng 2 | 16.000 | 12.000 | 9.000 |
|
|
| Vùng 3 | 12.000 | 10.000 | 7.000 |
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vùng |
| Vị trí |
|
| 1 | 2 | 3 | |||
|
|
| Vùng 1 | 88.000 | 68.000 | 47.000 |
| 1 | Thành phố | Vùng 2 | 70.000 | 52.000 | 36.000 |
|
| Vùng 3 | 55.000 | 42.000 | 29.000 | |
|
| Loại 1 | Vùng 1 | 68.000 | 49.000 | 35.000 |
| 2 | (các huyện) | Vùng 2 | 52.000 | 39.000 | 27.000 |
|
|
| Vùng 3 | 39.000 | 29.000 | 21.000 |
- Trường hợp thửa đất trồng cây hàng năm. Trồng cây lâu năm có địa hình dốc >15o thì giá đất tính bằng 0,7 lần.
- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình dốc trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất tính bằng 0,5 lần.
- Đất trồng cây lâu năm trên địa hình bằng phẳng trồng xen lẫn cây lâm nghiệp (mật độ cây lâu năm tỷ lệ đạt từ 50% dưới 70% diện tích) thì giá đất tính bằng 0,7 lần.
9. Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Đơn vị tính: đồng/m2
| Số TT | Loại xã | Vị trí | ||
| 1 | 2 | 3 | ||
| 1 | Thành phố | 12.000 | 7.200 | 3.600 |
| 2 | Loại 1 (Các huyện ) | 7.500 | 4.500 | 2.200 |
| 3 | Loại 2 | 5.400 | 3.500 | 1.700 |
| 4 | Loại 3 | 4.000 | 2.600 | 1.200 |
- 1Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010
- 2Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2012 về giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Nghị quyết 325/2013/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014
- 4Quyết định 20/2014/QĐ-UBND bổ sung giá đất 05 Khu tái định cư: Đồng Đèo, thôn Cần Lương và đồng Cây Khế, thôn Bình Chính, xã An Dân; Gò Giam và Gò Điều, thôn Phú Tân 2, xã An Cư; đồng Cây Gạo, thôn Phong Phú, xã An Hiệp, huyện Tuy An vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Phú Yên năm 2014
- 5Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định 60/2013/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2014 thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND phê duyệt Bảng giá đất kỳ 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND thông qua phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019
- 10Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2007 trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 8Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật giá 2012
- 10Quyết định 38/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu năm 2010
- 11Nghị quyết 325/2013/NQ-HĐND Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2014
- 12Quyết định 20/2014/QĐ-UBND bổ sung giá đất 05 Khu tái định cư: Đồng Đèo, thôn Cần Lương và đồng Cây Khế, thôn Bình Chính, xã An Dân; Gò Giam và Gò Điều, thôn Phú Tân 2, xã An Cư; đồng Cây Gạo, thôn Phong Phú, xã An Hiệp, huyện Tuy An vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn Tỉnh Phú Yên năm 2014
- 13Quyết định 19/2014/QĐ-UBND về sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định 60/2013/QĐ-UBND
- 14Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 15Nghị quyết 33/2014/NQ-HĐND phê duyệt Bảng giá đất kỳ 2015 – 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 16Nghị quyết 174/2014/NQ-HĐND thông qua phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019
- 17Quyết định 69/2006/QĐ-UBND về bảng giá đất năm 2007 trên địa bàn tỉnh Long An
Nghị quyết 19/2013/NQ-HĐND về bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 19/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hà Ngọc Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
