Nghị quyết 170/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ chín ngày 18 tháng 7 năm 2018. Nghị quyết này ban hành nhằm xác định rõ Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, phân định cụ thể các nội dung giám sát thường xuyên, giám sát chuyên đề và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan, đơn vị liên quan.
Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết 170/NQ-HĐND về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày ban hành: 18/07/2018.
- Ngày có hiệu lực: 18/07/2018 (có hiệu lực kể từ ngày ký).
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang - Đặng Tuyết Em.
Nội dung giám sát thường xuyên năm 2019
Trong năm 2019, Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang tập trung thực hiện hoạt động giám sát thường xuyên đối với các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thông qua các phương thức sau:
- Xem xét báo cáo công tác: Đánh giá kết quả hoạt động 06 tháng đầu năm và cả năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban trực thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét toàn diện các báo cáo định kỳ (06 tháng và cả năm) về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công; quản lý tài chính ngân sách; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tham nhũng; và công tác phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát hoạt động tư pháp và thi hành án: Xem xét báo cáo công tác 06 tháng đầu năm và cả năm 2019 của Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Hoạt động chất vấn và giải trình: Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức các phiên giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện chất vấn khi có yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Giám sát kiến nghị của cử tri: Theo dõi, đôn đốc và giám sát chặt chẽ kết quả giải quyết các kiến nghị, phản ánh của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nội dung giám sát chuyên đề năm 2019
Bên cạnh hoạt động giám sát thường xuyên, Nghị quyết 170/NQ-HĐND đề ra danh mục các chuyên đề giám sát trọng tâm, đi sâu vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế, pháp luật và chính sách dân tộc:
- Lĩnh vực đầu tư và kinh tế tập thể: Giám sát kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2019 kết hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; giám sát tình hình thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 cùng các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực y tế và an sinh xã hội: Giám sát việc thực hiện một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, đặc biệt chú trọng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề y dược tư nhân; giám sát kết quả triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Lĩnh vực tư pháp và ban hành văn bản: Giám sát công tác thi hành án dân sự, tập trung làm rõ các vụ việc thi hành án dân sự đang bị tạm hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành theo quy định pháp luật; giám sát tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Lĩnh vực an toàn thực phẩm: Giám sát việc thực hiện các chính sách, quy định pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh.
- Lĩnh vực chính sách dân tộc và miền núi: Giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020; giám sát việc thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Để đảm bảo Chương trình giám sát năm 2019 được triển khai đồng bộ, hiệu quả, Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: Chủ trì, triển khai thực hiện nghị quyết; điều hòa, phối hợp chặt chẽ với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng kế hoạch giám sát chi tiết; tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc các kiến nghị sau giám sát; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2019 tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2020.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và các ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong quá trình giám sát; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu; nghiêm túc thực hiện các kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện về Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 170/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 18 tháng 7 năm 2018).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Xét Tờ trình số 146/TTr-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, nội dung cụ thể như sau:
1. Giám sát thường xuyên
a) Xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh 06 tháng đầu năm và năm 2019.
b) Xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch đầu tư công; tài chính ngân sách; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tham nhũng; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật 06 tháng đầu năm và năm 2019.
c) Xem xét báo cáo công tác của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh 06 tháng đầu năm và năm 2019.
d) Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên của Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Tổ chức giải trình tại phiên hợp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức chất vấn khi có đại biểu yêu cầu.
e) Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
2. Giám sát chuyên đề
a) Giám sát kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2019 và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh.
b) Giám sát tình hình thực hiện Luật hợp tác xã năm 2012 và các chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
c) Giám sát một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; đi sâu công tác quản lý nhà nước về hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn tỉnh.
d) Giám sát Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
đ) Giám sát việc thi hành án dân sự, tập trung các vụ việc thi hành án dân sự tạm hoãn thi hành, tạm đình chỉ thi hành theo pháp luật.
e) Giám sát tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân cấp huyện.
g) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
h) Giám sát việc triển khai thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh.
i) Giám sát việc triển khai thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết này; chủ trì, điều hòa phối hợp với các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và xây dựng kế hoạch thực hiện giám sát cụ thể; chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; chỉ đạo theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau giám sát.
2. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu giám sát; thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả việc thực hiện các kiến nghị với Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp thường lệ giữa năm 2020.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 18 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2017 về Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 3Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 4Nghị quyết 163/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 5Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau năm 2019
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 8Nghị quyết 86/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên năm 2019
- 9Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 11Nghị quyết 112/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 12Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 13Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2018 về phê chuẩn Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2019
- 14Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2018 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh năm 2019
- 15Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2018
- 16Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang năm 2019
- 17Nghị quyết 151/2018/NQ-HĐND về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2019
- 18Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái năm 2019
- 19Nghị quyết 123/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa năm 2019
- 20Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
- 1Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009
- 2Nghị định 116/2010/NĐ-CP về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- 3Luật hợp tác xã 2012
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 6Quyết định 2085/QĐ-TTg năm 2016 phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 111/NQ-HĐND năm 2017 về Chương trình giám sát năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 8Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- 9Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 10Nghị quyết 163/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình hoạt động giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- 11Nghị quyết 07/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau năm 2019
- 12Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
- 13Nghị quyết 15/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 14Nghị quyết 86/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên năm 2019
- 15Nghị quyết 89/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khóa XIV, nhiệm kỳ 2016-2021
- 16Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
- 17Nghị quyết 112/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 18Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII
- 19Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2018 về phê chuẩn Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị năm 2019
- 20Nghị quyết 101/NQ-HĐND năm 2018 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh năm 2019
- 21Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2017 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai năm 2018
- 22Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang năm 2019
- 23Nghị quyết 151/2018/NQ-HĐND về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2019
- 24Nghị quyết 16/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái năm 2019
- 25Nghị quyết 123/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa năm 2019
- 26Nghị quyết 49/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 170/NQ-HĐND năm 2018 về Chương trình giám sát năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 170/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 24/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
