Nghị quyết 160/2024/QH15 do Quốc hội ban hành quyết định về việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết các chỉ tiêu thu, chi ngân sách, phương án phân bổ vốn đầu tư, kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ chế tài chính đặc thù áp dụng cho năm tài khóa 2025.
- Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2025
Nghị quyết quy định rõ các chỉ tiêu tài chính vĩ mô đối với ngân sách trung ương và địa phương cho năm 2025 như sau:
- Thu ngân sách nhà nước: Tổng số thu ngân sách trung ương được ấn định là 1.020.164 tỷ đồng. Tổng số thu ngân sách địa phương dự kiến đạt 946.675 tỷ đồng.
- Nguồn lực thực hiện cải cách tiền lương: Sử dụng 60.000 tỷ đồng từ nguồn tích lũy cải cách tiền lương của ngân sách trung ương và 50.619 tỷ đồng từ nguồn cải cách tiền lương còn dư đến hết năm 2024 của ngân sách địa phương chuyển sang. Nguồn kinh phí này được bố trí vào dự toán năm 2025 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương nhằm bảo đảm thực hiện mức lương cơ sở mới là 2,34 triệu đồng/tháng.
- Chi ngân sách trung ương: Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.523.264 tỷ đồng. Trong đó, bố trí 248.786 tỷ đồng để bổ sung cân đối ngân sách (đã bao gồm khoản bổ sung cân đối tăng 2% so với dự toán năm 2024 và bổ sung 917,3 tỷ đồng cho tỉnh Nghệ An theo cơ chế đặc thù tại Nghị quyết số 137/2024/QH15). Dự toán cũng bao gồm 14.434,4 tỷ đồng bổ sung có mục tiêu để bảo đảm mặt bằng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2025 không thấp hơn năm 2023.
- Phương án phân bổ ngân sách trung ương năm 2025
Việc phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 được thực hiện chi tiết theo các phụ lục đính kèm Nghị quyết, bao gồm:
- Phân bổ chi tiết theo từng lĩnh vực và từng Bộ, cơ quan trung ương (theo Phụ lục số I, II, III và IV).
- Phân bổ kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia (theo Phụ lục số V).
- Xác định số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương (theo Phụ lục số VI và VII).
- Quy định mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương (theo Phụ lục số VIII).
- Cơ chế tài chính đối với các cơ quan, đơn vị đặc thù ở trung ương
Nghị quyết đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với các đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù:
- Bố trí dự toán chi: Cho phép bố trí chi bảo đảm tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp, thu nhập tăng thêm, chi thường xuyên theo định mức và nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan này (ngoại trừ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm xã hội Việt Nam) theo Báo cáo số 41/BC-CP của Chính phủ.
- Chi an ninh, quốc phòng: Bố trí dự toán chi thường xuyên đầu năm theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chi an ninh, quốc phòng (gồm cả hỗ trợ vốn sự nghiệp cho địa phương thực hiện nhiệm vụ dự bị động viên).
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Thực hiện nộp ngân sách nhà nước phần chênh lệch thu lớn hơn chi (trong đó chi bao gồm cả chi hoạt động nghiệp vụ và chi bộ máy quản lý).
- Điều chỉnh dự toán: Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, Chính phủ quyết định việc điều chỉnh dự toán của các đơn vị này theo quy định pháp luật và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm và nhiệm vụ giao cho Chính phủ
Chính phủ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách với các yêu cầu nghiêm ngặt sau:
- Giao dự toán và quản lý đầu tư công: Giao nhiệm vụ thu, chi và phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, ngành, địa phương theo đúng Luật Ngân sách nhà nước. Chỉ đạo phân bổ vốn đầu tư công tập trung, có trọng tâm, trọng điểm; thanh toán đủ nợ đọng xây dựng cơ bản; thu hồi toàn bộ vốn ứng trước còn lại trong giai đoạn 2021 - 2025; ưu tiên vốn cho dự án hoàn thành trước năm 2025, vốn đối ứng ODA, dự án PPP, dự án quan trọng quốc gia và liên vùng. Siết chặt kỷ cương tài chính, cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu nếu để xảy ra chậm trễ giải ngân.
- Điều tiết các nguồn thu đặc thù: Tiếp tục phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước năm 2025. Ngân sách trung ương hưởng 100% số thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Đối với phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô, nộp 100% về ngân sách trung ương, sau đó thực hiện phân chia 65% cho ngân sách trung ương và 35% bổ sung có mục tiêu cho địa phương để bảo trì đường bộ.
- Sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết: Toàn bộ nguồn thu này phải dành cho đầu tư phát triển, trong đó ưu tiên hàng đầu cho giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp (bao gồm mua sắm thiết bị dạy học đổi mới sách giáo khoa), y tế; phần còn lại mới bố trí cho các dự án cấp bách khác của địa phương.
- Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông: Bố trí chi thường xuyên 5.307 tỷ đồng (tương ứng 85% số thu xử phạt giao thông đường bộ năm 2023) cho Bộ Công an; bổ sung có mục tiêu 936,5 tỷ đồng (tương ứng 15% số thu thực tế trên địa bàn) cho các địa phương để thực hiện nhiệm vụ này.
- Hỗ trợ địa phương và cải cách tiền lương: Các địa phương tự cân đối phân bổ khoản hỗ trợ bù mặt bằng chi năm 2025 không thấp hơn năm 2023. Hỗ trợ các địa phương khó khăn thực hiện nhiệm vụ Đại hội Đảng lần thứ XIV. Sử dụng nguồn tiết kiệm chi thường xuyên hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo nguyên tắc: 50% dành cho cải cách tiền lương, 50% còn lại chi cho an sinh xã hội và tăng cường cơ sở vật chất.
- Rà soát cơ chế đặc thù và phân bổ dự phòng: Chỉ đạo các Bộ chủ trì Chương trình mục tiêu quốc gia báo cáo tình hình thực hiện trong quý I năm 2025. Thực hiện phân bổ, sử dụng khoản chi chưa phân bổ của ngân sách trung ương trị giá 85.388,354 tỷ đồng theo đúng quy định. Khẩn trương rà soát khung pháp lý để sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù của các cơ quan trung ương theo Nghị quyết số 142/2024/QH15.
- Công tác giám sát và kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết
Để bảo đảm tính minh bạch và đúng pháp luật, công tác giám sát và kiểm toán được quy định rõ:
- Giám sát: Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên thực hiện giám sát việc triển khai Nghị quyết trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.
- Kiểm toán: Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết, bảo đảm mọi hoạt động thu, chi và phân bổ ngân sách được thực hiện đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 160/2024/QH15 | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2024 |
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 40/BC-CP, Báo cáo số 41/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 155/BC-UBTCNS15-m ngày 20 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 1053/BC-UBTVQH15 ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2025
1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 1.020.164 tỷ đồng (một triệu, không trăm hai mươi nghìn, một trăm sáu mươi tư tỷ đồng).
Tổng số thu ngân sách địa phương là 946.675 tỷ đồng (chín trăm bốn mươi sáu nghìn, sáu trăm bảy mươi lăm tỷ đồng).
Sử dụng 60.000 tỷ đồng (sáu mươi nghìn tỷ đồng) nguồn tích lũy cho cải cách tiền lương của ngân sách trung ương và 50.619 tỷ đồng (năm mươi nghìn, sáu trăm mười chín tỷ đồng) nguồn cải cách tiền lương của ngân sách địa phương đến hết năm 2024 còn dư chuyển sang bố trí dự toán năm 2025 của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng.
2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.523.264 tỷ đồng (một triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn, hai trăm sáu mươi tư tỷ đồng), trong đó: dự toán 248.786 tỷ đồng (hai trăm bốn mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi sáu tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách (đã bao gồm khoản bổ sung cân đối tăng 2% so với dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 và tăng 917,3 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Nghệ An để thực hiện Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An), dự toán bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương (đã bao gồm số bổ sung 14.434,4 tỷ đồng để đảm bảo mặt bằng dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2025 không thấp hơn dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm 2023).
Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2025
1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo Nghị quyết này.
2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này.
3. Số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo Phụ lục số VI, Phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết này.
4. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VIII kèm theo Nghị quyết này.
1. Cho phép bố trí chi đảm bảo tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản đóng góp theo chế độ quy định, thu nhập tăng thêm, kinh phí chi thường xuyên theo định mức và các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan, đơn vị này (ngoại trừ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bảo hiểm xã hội Việt Nam) theo Báo cáo số 41/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Bố trí dự toán chi thường xuyên đầu năm theo Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Đầu tư công thuộc lĩnh vực chi an ninh, quốc phòng (bao gồm nhiệm vụ hỗ trợ nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương cho một số địa phương thực hiện nhiệm vụ dự bị động viên).
Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện nộp ngân sách nhà nước chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm chi hoạt động nghiệp vụ và chi bộ máy quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2. Trong tổ chức thực hiện, sau khi cấp có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bãi bỏ các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, căn cứ vào quy định của pháp luật, Chính phủ quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về việc điều chỉnh dự toán của các cơ quan, đơn vị này, tổng hợp báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước, mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương, từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của pháp luật; thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2025, vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước tham gia vào các dự án PPP, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2025; bố trí vốn theo tiến độ cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, dự án chuyển tiếp theo tiến độ; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại được bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Tiếp tục thực hiện phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước năm 2025 theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội. Từ năm 2024 thực hiện điều tiết ngân sách trung ương hưởng 100% đối với số thu tiền cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện. Nguồn thu phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô (sau khi trừ chi phí tổ chức thu) nộp ngân sách trung ương 100% và thực hiện phân chia 65% số thu cho ngân sách trung ương và bố trí dự toán ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương tương ứng 35% số thu để thực hiện công tác quản lý, bảo trì đường bộ.
5. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển; ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cả mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông), lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.
6. Bố trí chi thường xuyên lĩnh vực các hoạt động kinh tế 5.307 tỷ đồng tương ứng 85% nguồn thu xử phạt hành chính trật tự an toàn giao thông đường bộ đã thực nộp ngân sách nhà nước năm 2023 cho Bộ Công an để chi cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, 936,5 tỷ đồng (tương ứng 15% số phát sinh thực tế trên địa bàn địa phương) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn các địa phương.
7. Các địa phương căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối, thực hiện phân bổ khoản kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ bù mặt bằng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2025 đảm bảo không thấp hơn năm 2023 để thực hiện các nhiệm vụ chi cân đối ngân sách địa phương (không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể).
Thực hiện hỗ trợ các địa phương khó khăn, không cân đối được nguồn thực hiện các nhiệm vụ Đại hội Đảng lần thứ XIV.
Sử dụng phần kinh phí dành ra từ việc tiết kiệm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập của ngân sách địa phương, theo nguyên tắc: 50% bổ sung nguồn cải cách tiền lương theo quy định; 50% còn lại để ưu tiên chi trả các chính sách an sinh xã hội do địa phương ban hành và tăng chi cho nhiệm vụ tăng cường cơ sở vật chất của lĩnh vực tương ứng. Việc quyết định chi cho từng nội dung do địa phương quyết định theo thẩm quyền quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.
8. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương là chủ Chương trình mục tiêu quốc gia khẩn trương rà soát, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội tình hình thực hiện các Chương trình trong quý I năm 2025.
9. Việc quyết định phân bổ, sử dụng các khoản chi của ngân sách trung ương chưa phân bổ cho các Bộ, ngành, địa phương số tiền là 85.388,354 tỷ đồng tại mục VI, mục VII, mục VIII (phần dự toán chi viện trợ), mục IX của Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
10. Chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan khẩn trương rà soát toàn bộ khung khổ pháp lý để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù của các cơ quan, đơn vị của trung ương theo quy định tại Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội.
11. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, tính đầy đủ, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí được phân bổ đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Điều 5. Giám sát và kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết
1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XV, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2024.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
Nghị quyết 160/2024/QH15 phân bổ ngân sách trung ương năm 2025 do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 160/2024/QH15
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2024
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

