Hệ thống pháp luật

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 70/2022/QH15

Hà Nôi, ngày 11 tháng 11 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 69/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của

Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;

Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 32/BC-CP, Báo cáo số 33/BC-CP ngày 16 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-UBTCNS15-m ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 363/BC-UBTVQH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tổng số thu và chi ngân sách trung ương năm 2023

1. Tổng số thu ngân sách trung ương là 863.567 tỷ đồng (tám trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm sáu mươi bảy tỷ đồng). Tổng số thu ngân sách địa phương là 757.177 tỷ đồng (bảy trăm năm mươi bảy nghìn, một trăm bảy mươi bảy tỷ đồng).

2. Tổng số chi ngân sách trung ương là 1.294.067 tỷ đồng (một triệu, hai trăm chín mươi bốn nghìn, không trăm sáu mươi bảy tỷ đồng), trong đó dự toán

436.204 tỷ đồng (bốn trăm ba mươi sáu nghìn, hai trăm linh bốn tỷ đồng) để bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Điều 2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2023

1. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 theo từng lĩnh vực và chi tiết cho từng Bộ, cơ quan trung ương theo các phụ lục số I, II, III và IV kèm theo Nghị quyết này.

2. Phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 kinh phí thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Phụ lục số V kèm theo Nghị quyết này.

3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo Phụ lục số VI, Phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết này. Trong đó, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, số bổ sung cân đối ngân sách được áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách đến năm 2025.

4. Mức bội thu, mức vay bù đắp bội chi, vay để trả nợ gốc của ngân sách địa phương theo Phụ lục số VIII kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Giao Chính phủ

1. Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước và mức phân bổ ngân sách trung ương cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội và thông báo bằng văn bản đến từng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phân bổ vốn đầu tư ngân sách nhà nước bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, thứ tự ưu tiên quy định trong Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại tiết đ điểm 1.2 khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 43/2022/QH15; ưu tiên thanh toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật; thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2023, vốn đối ứng các dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, vốn ngân sách nhà nước tham gia vào các dự án PPP, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dự án chuyển tiếp phải hoàn thành trong năm 2023; bố trí vốn theo tiến độ cho các dự án quan trọng quốc gia, dự án kết nối, có tác động liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu trên, số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.

Đề cao kỷ luật, kỷ cương tài chính, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, bội chi ngân sách địa phương, tổng mức vay của ngân sách địa phương (bao gồm vay để bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc), quyết định phân bổ dự toán ngân sách theo thẩm quyền, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối ngân sách, số bổ sung có mục tiêu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu ngân sách địa phương được hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách, mức bổ sung cho ngân sách từng cấp chính quyền địa phương cấp dưới bảo đảm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023 và Nghị quyết này.

4. Thực hiện phân chia nguồn thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Nghị quyết số 64/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Quốc hội đối với năm 2023 và ổn định trong giai đoạn 2023 - 2025.

5. Phân chia thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đối với năm 2023 và ổn định cho giai đoạn 2023 - 2025 trên cơ sở sản lượng xăng, dầu sản xuất, bán ra trong nước so với tổng sản lượng xăng, dầu tiêu thụ trên thị trường, cụ thể: 60% thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, 40% còn lại thực hiện điều tiết 100% về ngân sách trung ương.

6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển; trong đó, ưu tiên đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm cả mua sắm thiết bị dạy học phục vụ chương trình đổi mới sách giáo khoa giáo dục phổ thông), lĩnh vực y tế; phần còn lại ưu tiên bố trí thực hiện các nhiệm vụ đầu tư phát triển quan trọng, cấp bách khác thuộc đối tượng đầu tư của ngân sách địa phương.

7. Khẩn trương hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia, kịp thời phân bổ, giao vốn để bảo đảm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, giải ngân nguồn vốn trong năm 2023. Xây dựng phương án phân bổ 1.208,188 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển (vốn trong nước 183,188 tỷ đồng, vốn nước ngoài 1.025 tỷ đồng) kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2023 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định trước ngày 31 tháng 3 năm 2023.

8. Khẩn trương xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ cho cả thời kỳ ổn định ngân sách đối với Chương trình bảo tồn và phát huy bền vững giá trị văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

9. Bố trí ổn định trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương giai đoạn 2023 -2025, bao gồm toàn bộ nhu cầu chi ngân sách nhà nước thực hiện các chính sách an sinh xã hội đã được trung ương ban hành theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, tính theo mức lương cơ sở hiện hành 1,49 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm các khoản chi ngân sách nhà nước phát sinh tăng thêm để thực hiện các chính sách theo mức lương cơ sở tăng so với mức lương cơ sở hiện hành 1,49 triệu đồng/tháng và các khoản chi thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại khoản 10 Điều này).

10. Khẩn trương hoàn thiện thủ tục, điều kiện phân bổ theo đúng quy định các khoản chi của ngân sách trung ương chưa phân bổ cho các Bộ, ngành, địa phương, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định, trường hợp cấp bách, trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất số tiền 70.735,172 tỷ đồng tại mục VI, mục X của Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết này. Chính phủ rút kinh nghiệm trong việc xây dựng dự toán, khắc phục tình trạng số kinh phí chưa phân bổ lớn khi trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước.

11. Rà soát, tính toán chính xác kinh phí bù giá trong bao tiêu sản phẩm của dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn theo đúng quy định của Nghị quyết số 42/2021/QH15 của Quốc hội, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định; trường hợp cấp bách, trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Đồng thời, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội kết quả, tiến độ thực hiện Thông báo số 25/TTKQH-TCNS-m ngày 19 tháng 4 năm 2022 về ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong đó có nội dung liên quan đến các khoản bù giá trong bao tiêu đã thực hiện thời gian qua.

Điều 4. Giám sát và kiểm toán việc phân bổ ngân sách trung ương

1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc phân bổ, quản lý và sử dụng ngân sách trung ương năm 2023 của các Bộ, cơ quan trung ương và Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.

2. Kiểm toán nhà nước, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tiến hành kiểm toán việc thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2022.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Vương Đình Huệ

E-pas: 100364.

 

PHỤ LỤC I

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2023
(Kèm theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội)

Đơn vị: Tỷ đồng

STT

NỘI DUNG

DỰ TOÁN

 

TỔNG CHI NSTW

1.294.067

A

CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NSĐP

238.243

B

CHI NSTW THEO LĨNH VỰC

1.055.824

I

Chi đầu tư phát triển

383.403

II

Chi dự trữ quốc gia

1.875

III

Chi trả nợ lãi

102.890

IV

Chi viện trợ

2.000

V

Chi thường xuyên

515.256

1

Chi quốc phòng

159.825

2

Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội

93.018

3

Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề

26.700

4

Chi khoa học và công nghệ

8.800

5

Chi y tế, dân số và gia đình

30.920

6

Chi văn hóa thông tin

3.986

7

Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn

1.710

8

Chi thể dục thể thao

1.003

9

Chi bảo vệ môi trường

1.920

10

Chi các hoạt động kinh tế

54.515

11

Chi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể

46.900

12

Chi bảo đảm xã hội

85.549

13

Chi thường xuyên khác

410

VI

Dự phòng ngân sách trung ương

37.900

VII

Chi cải cách tiền lương, lương hưu, điều chỉnh một số chế độ trợ cấp, phụ cấp và chính sách an sinh xã hội gắn với lương cơ sở (1)

12.500

Ghi chú:

(1) Chưa bao gồm dự kiến sử dụng khoảng 47 nghìn tỷ đồng nguồn cải cách tiền lương của NSTW và NSĐP đã trích từ các năm trước.


PHỤ LỤC II

DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI VÀ NHỮNG NHIỆM VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG CHI (KỂ CẢ CHI BẰNG NGUỒN VAY NỢ, VIỆN TRỢ)

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH CTMTQG)

CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA

CHI VIỆN TRỢ

CHI TRẢ NỢ LÃI

CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG KỂ CHƯƠNG TRÌNH CTMTQG)

CHI CHƯƠNG TRÌNH CTMTQG

CHI CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, CHỈNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP, PHỤ CẤP VÀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI

DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

TỔNG SỐ

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

CHI THƯỜNG XUYÊN

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

TỔNG SỐ

1.055.824.344

357.978.344

1.875.000

2.000.000

102.890.000

491.137.000

49.544.000

25.425.000

24.119.000

12.500.000

37.900.000

I

Các Bộ, cơ quan Trung ương

624.497.723

193.450.359

1.875.000

901.530

 

425.810.542

2.460.292

 

2.460.292

 

 

1

Văn phòng Chủ tịch nước

171.050

 

 

 

 

171.050

 

 

 

 

 

2

Văn phòng Quốc hội

1.456.771

14.500

 

 

 

1.439.271

3.000

 

3.000

 

 

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.595.687

304.500

 

 

 

2.284.100

7.087

 

7.087

 

 

4

Văn phòng Chính phủ

793.110

144.200

 

 

 

648.910

 

 

 

 

 

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

1.132.185

411.600

 

 

 

694.630

25.955

 

25.955

 

 

6

Tòa án nhân dân tối cao

4.896.360

838.000

 

 

 

4.055.360

3.000

 

3.000

 

 

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

4.670.469

996.499

 

 

 

3.673.970

 

 

 

 

 

8

Bộ Công an

99.953.688

6.755.302

300.800

 

 

92.863.040

34.546

 

34.546

 

 

9

Bộ Quốc phòng

185.235.194

22.360.000

386.600

794.000

 

161.304.752

389.842

 

389.842

 

 

10

Bộ Ngoại giao

3.125.170

500.000

 

 

 

2.625.170

 

 

 

 

 

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

15.500.682

9.851.846

100.000

107.530

 

5.187.000

254.306

 

254.306

 

 

12

Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

53.890

 

 

 

 

53.890

 

 

 

 

 

13

Bộ Giao thông vận tải

115.167.090

94.161.562

15.400

 

 

20.979.870

10.258

 

10.258

 

 

14

Bộ Công thương

4.757.550

872.248

 

 

 

3.820.810

64.492

 

64.492

 

 

15

Bộ Xây dựng

1.363.878

575.940

 

 

 

773.730

14.208

 

14.208

 

 

16

Bộ Y tế

7.467.372

2.063.400

40.000

 

 

5.248.120

115.852

 

115.852

 

 

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

6.255.852

2.220.832

 

 

 

3.958.670

76.350

 

76.350

 

 

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.612.330

293.700

 

 

 

2.317.230

1.400

 

1.400

 

 

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4.637.013

1.933.200

 

 

 

2.579.115

124.698

 

124.698

 

 

20

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

33.508.922

1.293.563

 

 

 

31.870.430

344.929

 

344.929

 

 

 

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

2.419.192

1.293.563

 

 

 

780.700

344.929

 

344.929

 

 

 

- Kinh phí ủy quyền cho địa phương thực hiện

31.089.730

 

 

 

 

31.089.730

 

 

 

 

 

21

Bộ Tài chính

23.612.370

2.621.000

952.200

 

 

20.039.170

 

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

11.463.000

 

 

 

 

11.463.000

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

4.750.100

 

 

 

 

4.750.100

 

 

 

 

 

22

Bộ Tư pháp

3.167.422

540.800

 

 

 

2.599.040

27.582

 

27.582

 

 

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

24.425.223

24.283.993

 

 

 

140.340

890

 

890

 

 

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

2.587.807

753.900

 

 

 

1.813.820

20.087

 

20.087

 

 

25

Bộ Nội vụ

1.297.773

641.100

 

 

 

647.686

8.987

 

8.987

 

 

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

4.096.245

1.610.235

 

 

 

2.471.010

15.000

 

15.000

 

 

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

1.352.598

615.900

 

 

 

671.720

64.978

 

64.978

 

 

28

Ủy ban Dân tộc

869.936

23.600

 

 

 

287.920

558.416

 

558.416

 

 

29

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

64.560

 

 

 

 

64.560

 

 

 

 

 

30

Thanh tra Chính phủ

300.822

26.400

 

 

 

274.422

 

 

 

 

 

31

Kiểm toán Nhà nước

916.219

88.000

 

 

 

826.219

2.000

 

2.000

 

 

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

286.140

149.700

 

 

 

136.440

 

 

 

 

 

33

Thông tấn xã Việt nam

710.730

135.600

 

 

 

570.630

4.500

 

4.500

 

 

34

Đài Truyền hình Việt Nam

454.420

204.700

80.000

 

 

166.720

3.000

 

3.000

 

 

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

828.340

280.500

 

 

 

543.840

4.000

 

4.000

 

 

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

3.957.660

2.849.470

 

 

 

1.108.190

 

 

 

 

 

37

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

451.950

36.200

 

 

 

415.750

 

 

 

 

 

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

2.034.122

1.301.762

 

 

 

732.360

 

 

 

 

 

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

1.817.737

1.353.007

 

 

 

464.730

 

 

 

 

 

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

242.073

128.500

 

 

 

88.400

25.173

 

25.173

 

 

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

762.650

608.600

 

 

 

111.290

42.760

 

42.760

 

 

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

380.943

151.900

 

 

 

112.432

116.611

 

116.611

 

 

43

Hội Nông dân Việt Nam

289.762

43.900

 

 

 

181.490

64.372

 

64.372

 

 

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

35.535

 

 

 

 

27.535

8.000

 

8.000

 

 

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

371.123

98.600

 

 

 

248.510

24.013

 

24.013

 

 

46

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

4.313.000

4.313.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Ngân hàng Chính sách xã hội

4.999.100

4.999.100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

44.517.200

 

 

 

 

44.517.200

 

 

 

 

 

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo

609.777

534.400

 

 

 

75.377

 

 

 

 

 

1

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc

241.470

214.400

 

 

 

27.070

 

 

 

 

 

2

Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

368.307

320.000

 

 

 

48.307

 

 

 

 

 

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp

827.036

216.600

 

 

 

518.429

92.007

 

92.007

 

 

1

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

324.177

170.500

 

 

 

71.570

82.107

 

82.107

 

 

2

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

44.660

 

 

 

 

44.660

 

 

 

 

 

3

Tổng hội Y học Việt Nam

4.030

 

 

 

 

4.030

 

 

 

 

 

4

Hội Đông y Việt Nam

2.110

 

 

 

 

2.110

 

 

 

 

 

5

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

70.760

 

 

 

 

70.760

 

 

 

 

 

6

Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin Việt Nam

5.510

 

 

 

 

5.510

 

 

 

 

 

7

Hội Người mù Việt Nam

12.310

 

 

 

 

12.310

 

 

 

 

 

8

Hội Khuyến học Việt Nam

4.780

 

 

 

 

4.780

 

 

 

 

 

9

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

6.379

 

 

 

 

6.379

 

 

 

 

 

10

Hội Nhà văn Việt Nam

31.630

9.900

 

 

 

21.730

 

 

 

 

 

11

Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

8.296

 

 

 

 

8.296

 

 

 

 

 

12

Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam

14.560

 

 

 

 

4.660

9.900

 

9.900

 

 

13

Hội Người cao tuổi Việt Nam

10.820

 

 

 

 

10.820

 

 

 

 

 

14

Hội Mỹ thuật Việt Nam

10.276

 

 

 

 

10.276

 

 

 

 

 

15

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

9.681

 

 

 

 

9.681

 

 

 

 

 

16

Hội Điện ảnh Việt Nam

7.539

 

 

 

 

7.539

 

 

 

 

 

17

Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

8.254

 

 

 

 

8.254

 

 

 

 

 

18

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

36.942

25.500

 

 

 

11.442

 

 

 

 

 

19

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

5.648

 

 

 

 

5.648

 

 

 

 

 

20

Hội Nhà báo Việt Nam

42.250

4.900

 

 

 

37.350

 

 

 

 

 

21

Hội Luật gia Việt Nam

19.550

5.800

 

 

 

13.750

 

 

 

 

 

22

Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

6.528

 

 

 

 

6.528

 

 

 

 

 

23

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

10.406

 

 

 

 

10.406

 

 

 

 

 

24

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

2.420

 

 

 

 

2.420

 

 

 

 

 

25

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

4.290

 

 

 

 

4.290

 

 

 

 

 

26

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

46.640

 

 

 

 

46.640

 

 

 

 

 

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

72.300

 

 

 

 

72.300

 

 

 

 

 

28

Liên đoàn Luật sư Việt Nam

1.320

 

 

 

 

1.320

 

 

 

 

 

29

Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

1.420

 

 

 

 

1.420

 

 

 

 

 

30

Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

1.550

 

 

 

 

1.550

 

 

 

 

 

IV

Chi thực hiện một số nhiệm vụ Nhà nước giao cho các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng

6.805.500

6.805.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

52.500

52.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

6.753.000

6.753.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

197.960.666

145.292.485

 

 

 

6.884.668

45.783.513

24.216.812

21.566.701

 

 

VI

Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

57.847.984

 

 

 

 

57.847.984

 

 

 

 

 

VII

Chi trả nợ lãi, viện trợ

103.988.470

 

 

1.098.470

102.890.000

 

 

 

 

 

 

VIII

Chi cải cách tiền lương, lương hưu, chỉnh một số chế độ trợ cấp, phụ cấp và chính sách an sinh xã hội (1)

12.500.000

 

 

 

 

 

 

 

 

12.500.000

 

IX

Dự phòng ngân sách trung ương

37.900.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37.900.000

X

Chưa phân bổ chi tiết

12.887.188

11.679.000

 

 

 

 

1.208.188

1.208.188

 

 

 

Ghi chú: (1) Chưa bao gồm dự kiến sử dụng khoảng 47 nghìn tỳ đồng nguồn cải cách tiền lương của NSTW và NSĐP đã trích từ các năm trước.


PHỤ LỤC III

DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

VỐN TRONG NƯỚC

VỐN NGOÀI NƯỚC

A

B

1

2

3

 

TỔNG SỐ

383.403.344

354.403.344

29.000.000

I

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

(1) 193.450.359

181.592.045

11.858.314

1

Văn phòng Quốc hội

14.500

14.500

 

2

Văn phòng Trung ương Đảng

304.500

304.500

 

3

Văn phòng Chính phủ

144.200

144.200

 

4

Tòa án nhân dân tối cao

838.000

838.000

 

5

Viện kiểm sát nhân dân tối cao

996.499

996.499

 

6

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

411.600

411.600

 

7

Bộ Quốc phòng

22.360.000

22.300.000

60.000

8

Bộ Công an

6.755.302

6.755.302

 

9

Bộ Ngoại giao

500.000

500.000

 

10

Bộ Tư pháp

540.800

540.800

 

11

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

753.900

753.900

 

12

Bộ Tài chính

2.621.000

2.621.000

 

13

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9.851.846

8.051.846

1.800.000

14

Bộ Công thương

872.248

710.000

162.248

15

Bộ Giao thông vận tải

94.161.562

89.202.886

4.958.676

16

Bộ Xây dựng

575.940

550.500

25.440

17

Bộ Thông tin và Truyền thông

615.900

615.900

 

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

293.700

293.700

 

19

Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.220.832

1.440.484

780.348

20

Bộ Y tế

2.063.400

2.063.400

 

21

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.933.200

1.933.200

 

22

Bộ Nội vụ

641.100

641.100

 

23

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

1.293.563

1.241.300

52.263

24

Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.610.235

1.430.035

180.200

25

Thanh tra Chính phủ

26.400

26.400

 

26

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

24.283.993

24.283.993

 

27

Ủy ban dân tộc

23.600

23.600

 

28

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

149.700

149.700

 

29

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

36.200

36.200

 

30

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2.849.470

549.000

2.300.470

31

Thông tấn xã Việt Nam

135.600

135.600

 

32

Đài tiếng nói Việt Nam

280.500

280.500

 

33

Đài Truyền hình Việt Nam

204.700

204.700

 

34

Kiểm toán Nhà nước

88.000

88.000

 

35

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

128.500

128.500

 

36

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

98.600

98.600

 

37

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

608.600

608.600

 

38

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

151.900

151.900

 

39

Hội nông dân Việt Nam

43.900

43.900

 

40

Đại học Quốc gia Hà Nội

1.301.762

434.500

867.262

41

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

1.353.007

681.600

671.407

42

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

4.313.000

4.313.000

 

43

Ngân hàng Chính sách xã hội

4.999.100

4.999.100

 

II

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức khác do NSTW đảm bảo,...

751.000

751.000

 

1

Ban Quản lý Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam

320.000

320.000

 

2

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

170.500

170.500

 

3

Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

25.500

25.500

 

4

Hội Nhà báo Việt Nam

4.900

4.900

 

5

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

214.400

214.400

 

6

Hội Nhà văn Việt Nam

9.900

9.900

 

7

Hội Luật gia Việt Nam

5.800

5.800

 

III

Chi hỗ trợ các Tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty, các ngân hàng,... thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao

6.805.500

6.805.500

 

1

Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

52.500

52.500

 

2

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

6.753.000

6.753.000

 

IV

Chi bổ sung có mục tiêu cho địa phương

(2) 169.509.297

153.392.611

16.116.686

V

Chưa phân bổ chi tiết

12.887.188

(3) 11.862.188

(4) 1.025.000

 

 

 

 

 

Ghi chú

(1) Đã bao gồm dự toán chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất bố trí cho các Bộ, cơ quan: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: 177.199 triệu đồng; Bộ Công an: 365.402 triệu đồng; Bộ Giao thông vận tải: 26.331 triệu đồng; Bộ Giáo dục và đào tạo: 362.084 triệu đồng; Bộ Tài nguyên và Môi trường: 4.735 triệu đồng; Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam: 52.500 triệu đồng; chưa bao gồm chi cho 03 chương trình MTQG.

(2) Đã bao gồm chi 03 chương trình MTQG.

(3) Bao gồm: (i) Xử lý bù giá trong bao tiêu sản phẩm cho dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn theo Nghị quyết số 42/2021/QH15 của Quốc hội là 8.247.000 triệu đồng; (ii) Các nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình phục hồi và phát triển KT-XH là 3.432.000 triệu đồng; (iii) 03 chương trình MTQG là 183.188 triệu đồng.

(4) Các dự án, nhiệm vụ của chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.


PHỤ LỤC IV

DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

SỐ TT

TÊN ĐƠN VỊ

TỔNG SỐ

CHI QUỐC PHÒNG

CHI AN NINH VÀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI

CHI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

CHI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CHI Y TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH

CHI VĂN HOÁ THÔNG TIN

CHI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH, THÔNG TẤN

CHI THỂ DỤC, THỂ THAO

CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

CHI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ

CHI BẢO ĐẢM XÃ HỘI

CHI KHÁC

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

 

TỔNG SỐ

515.256.000

159.824.760

93.018.000

26.700.000

8.800.000

30.920.000

3.986.000

1.710.000

1.003.000

1.920.000

54.515.000

46.900.000

85.549.000

410.240

I

Các Bộ, cơ quan Trung ương

428.270.834

154.494.760

89.018.000

11.668.473

7.704.343

9.588.647

1.957.596

1.503.430

1.002.345

1.079.880

30.511.490

44.859.184

74.882.686

 

1

Văn phòng Chủ tịch nước

171.050

 

 

250

 

 

 

 

 

 

 

170.800

 

 

2

Văn phòng Quốc hội

1.442.271

 

 

4.074

21.103

 

4.500

138.500

 

2.520

 

1.271.574

 

 

3

Văn phòng Trung ương Đảng

2.291.187

 

 

140.880

108.610

 

11.300

161.250

 

2.000

3.337

1.863.810

 

 

4

Văn phòng Chính phủ

648.910

 

 

3.000

1.200

 

 

 

 

 

 

644.710

 

 

5

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

720.585

 

 

653.045

63.590

 

500

 

 

1.550

1.900

 

 

 

6

Tòa án nhân dân tối cao

4.058.360

 

 

36.530

3.300

 

5.500

 

 

 

 

4.012.630

400

 

7

Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.673.970

 

 

44.280

4.800

 

 

 

 

 

 

3.624.890

 

 

8

Bộ Công an

92.897.586

 

89.018.000

69.779

287.230

500.000

3.800

 

45.000

22.140

2.438.977

340.000

172.660

 

9

Bộ Quốc phòng

161.694.594

154.494.760

 

948.385

1.417.230

1.033.000

17.291

 

64.000

52.050

1.417.878

1.397.000

853.000

 

10

Bộ Ngoại giao

2.625.170

 

 

17.630

4.700

 

1.500

 

 

 

32.150

2.549.190

20.000

 

11

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5.441.306

 

 

1.016.598

847.000

58.760

28.500

 

 

51.870

3.111.028

327.550

 

 

12

Ủy ban sông Mê Công Việt Nam

53.890

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.820

40.070

 

 

13

Bộ Giao thông vận tải

20.990.128

 

 

349.028

51.620

2.540

300

 

 

6.140

20.250.900

329.600

 

 

14

Bộ Công thương

3.885.302

 

 

524.683

316.890

13.080

12.300

 

 

18.050

964.489

2.035.810

 

 

15

Bộ Xây dựng

787.938

 

 

415.788

130.100

38.440

2.100

 

 

10.500

90.980

100.030

 

 

16

Bộ Y tế

5.363.972

 

 

350.110

31.240

4.743.637

5.700

 

 

9.870

55.835

165.580

2.000

 

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

4.035.020

 

 

3.667.843

213.840

 

12.400

 

 

3.000

10.487

126.450

1.000

 

18

Bộ Khoa học và Công nghệ

2.318.630

 

 

5.490

2.177.580

 

1.600

 

 

12.770

1.400

119.790

 

 

19

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2.703.813

 

 

619.943

57.000

8.340

956.348

 

893.345

2.400

9.587

150.850

6.000

 

20

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

32.215.359

 

 

414.122

17.300

1.385.230

35.500

 

 

1.700

147.607

137.450

30.076.450

 

 

- Chi ngân sách do Bộ trực tiếp thực hiện

1.125.629

 

 

414.122

17.300

 

35.500

 

 

1.700

147.607

137.450

371.950

 

 

- Kinh phí uỷ quyền cho địa phương thực hiện

31.089.730

 

 

 

 

1.385.230

 

 

 

 

 

 

29.704.500

 

21

Bộ Tài chính

20.039.170

 

 

64.420

48.860

 

1.600

 

 

1.670

438.160

18.554.460

930.000

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Thuế

11.463.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.463.000

 

 

 

- Kinh phí khoán chi của Tổng cục Hải quan

4.750.100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.750.100

 

 

22

Bộ Tư pháp

2.626.622

 

 

63.000

14.810

 

18.495

 

 

2.470

2.087

2.524.760

1.000

 

23

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

141.230

 

 

127.940

2.400

 

300

 

 

 

590

10.000

 

 

24

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.833.907

 

 

55.970

56.720

 

3.000

 

 

1.120

64.447

1.652.650

 

 

25

Bộ Nội vụ

656.673

 

 

139.380

21.100

 

79.226

 

 

300

6.047

410.620

 

 

26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

2.486.010

 

 

60.540

225.820

4.330

6.000

 

 

799.620

1.163.550

226.150

 

 

27

Bộ Thông tin và Truyền Thông

736.698

 

 

73.020

24.000

 

230.231

 

 

 

41.667

367.780

 

 

28

Ủy ban Dân tộc

846.336

 

 

256.932

6.250

 

400.462

 

 

740

90.325

83.430

8.197

 

29

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

64.560

 

 

900

500

 

 

 

 

 

 

63.160

 

 

30

Thanh tra Chính phủ

274.422

 

 

1.000

9.440

 

5.572

 

 

 

 

258.410

 

 

31

Kiểm toán Nhà nước

828.219

 

 

12.150

4.400

 

15.969

 

 

 

 

795.700

 

 

32

Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

136.440

 

 

200

8.690

 

 

 

 

2.550

 

125.000

 

 

33

Thông tấn xã Việt nam

575.130

 

 

2.330

2.200

 

9.100

561.500

 

 

 

 

 

 

34

Đài Truyền hình Việt Nam

169.720

 

 

29.880

 

 

5.200

133.640

 

 

 

 

1.000

 

35

Đài Tiếng nói Việt Nam

547.840

 

 

25.450

2.650

 

10.200

508.540

 

 

 

 

1.000

 

36

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.108.190

 

 

229.710

845.780

 

8.530

 

 

10.050

14.120

 

 

 

37

Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

415.750

 

 

16.680

386.750

 

10.750

 

 

700

870

 

 

 

38

Đại học Quốc gia Hà Nội

732.360

 

 

647.410

71.860

 

800

 

 

11.800

490

 

 

 

39

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

464.730

 

 

284.040

162.190

 

 

 

 

18.500

 

 

 

 

40

Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

113.573

 

 

4.550

3.850

 

9.000

 

 

2.200

17.373

76.600

 

 

41

Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

154.050

 

 

20.210

10.570

 

8.600

 

 

6.800

33.590

73.280

1.000

 

42

Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

229.043

 

 

27.670

2.710

 

15.822

 

 

4.300

29.137

68.430

80.974

 

43

Hội Nông dân Việt Nam

245.862

 

 

19.240

4.590

 

9.200

 

 

12.080

58.142

141.610

1.000

 

44

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

35.535

 

 

3.000

 

 

4.800

 

 

2.500

 

17.140

8.095

 

45

Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

272.523

 

 

221.393

33.870

 

5.600

 

 

5.920

520

2.220

3.000

 

46

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47

Ngân hàng Chính sách xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

44.517.200

 

 

 

 

1.801.290

 

 

 

 

 

 

42.715.910

 

II

Chi cho các Ban quản lý khu công nghệ, Làng văn hóa do NSTW đảm bảo

75.377

 

 

300

5.600

 

20.067

 

 

 

18.130

31.280

 

 

1

Ban quản lý Khu công nghệ cao Hoà Lạc

27.070

 

 

 

5.600

 

 

 

 

 

8.130

13.340

 

 

2

Ban Quản lý Làng Văn hóa-Du lịch các dân tộc Việt Nam

48.307

 

 

300

 

 

20.067

 

 

 

10.000

17.940

 

 

III

Chi hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội nghề nghiệp

610.436

 

 

54.316

44.170

 

102.608

 

 

8.680

82.732

313.820

4.110

 

1

Liên minh Hợp tác xã Việt Nam

153.677

 

 

46.016

6.250

 

28.229

 

 

3.500

45.952

23.730

 

 

2

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

44.660

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.800

33.860

 

 

3

Tổng hội Y học Việt Nam

4.030

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.030

 

 

4

Hội Đông y Việt Nam

2.110

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.110

 

 

5

Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

70.760

 

 

1.130

 

 

 

 

 

 

 

69.630

 

 

6

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

5.510

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.710

800

 

7

Hội Người mù Việt Nam

12.310

 

 

4.970

 

 

 

 

 

 

 

7.340

 

 

8

Hội Khuyến học Việt Nam

4.780

 

 

 

 

 

400

 

 

 

 

4.380

 

 

9

Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

6.379

 

 

 

 

 

3.739

 

 

 

 

2.640

 

 

10

Hội Nhà văn Việt Nam

21.730

 

 

 

4.000

 

9.690

 

 

 

 

8.040

 

 

11

Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam

8.296

 

 

 

 

 

4.556

 

 

 

 

3.740

 

 

12

Hội Bảo trợ người khuyết tật và trẻ mồ côi Việt Nam

14.560

 

 

2.200

 

 

 

 

 

 

7.700

2.010

2.650

 

13

Hội Người cao tuổi Việt Nam

10.820

 

 

 

 

 

 

 

 

750

490

9.580

 

 

14

Hội Mỹ thuật Việt Nam

10.276

 

 

 

 

 

4.456

 

 

 

 

5.820

 

 

15

Hội Nhạc sỹ Việt Nam

9.681

 

 

 

 

 

4.501

 

 

 

 

5.180

 

 

16

Hội Điện ảnh Việt Nam

7.539

 

 

 

 

 

4.429

 

 

 

 

3.110

 

 

17

Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam

8.254

 

 

 

 

 

4.274

 

 

 

 

3.980

 

 

18

Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

11.442

 

 

 

 

 

6.292

 

 

 

 

5.150

 

 

19

Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

5.648

 

 

 

 

 

3.538

 

 

 

 

2.110

 

 

20

Hội Nhà báo Việt Nam

37.350

 

 

 

 

 

20.810

 

 

 

 

16.540

 

 

21

Hội Luật gia Việt Nam

13.750

 

 

 

 

 

400

 

 

2.730

 

10.620

 

 

22

Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam

6.528

 

 

 

 

 

3.538

 

 

 

 

2.990

 

 

23

Hội Kiến trúc sư Việt Nam

10.406

 

 

 

 

 

3.756

 

 

 

 

6.650

 

 

24

Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

2.420

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.760

660

 

25

Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

4.290

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.290

 

 

26

Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

46.640

 

 

 

32.720

 

 

 

 

1.700

490

11.730

 

 

27

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

72.300

 

 

 

1.200

 

 

 

 

 

17.300

53.800

 

 

28

Liên đoàn Luật sư Việt Nam

1.320

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.320

 

 

29

Hội Khoa học lịch sử Việt Nam

1.420

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.420

 

 

30

Liên hiệp các Hội UNESCO Việt Nam

1.550

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.550

 

 

IV

Chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP

28.451.369

330.000

 

5.440.785

69.120

814.958

1.537.484

 

 

387.300

17.828.395

 

2.043.327

 

V

Chi hỗ trợ các địa phương thực hiện chế độ, chính sách mới và thực hiện các nhiệm vụ khác của NSTW

57.847.984

5.000.000

4.000.000

9.536.126

976.767

20.516.395

368.245

206.570

655

444.140

6.074.253

1.695.716

8.618.877

410.240

1

Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh phát sinh trong năm

9.000.000

5.000.000

4.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Các nhiệm vụ chi giáo dục đào tạo khác của NSTW

9.536.126

 

 

9.536.126

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh phí hỗ trợ các nhiệm vụ, chính sách giáo dục do tăng lương cơ sở, bổ sung biên chế giáo dục theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; kinh phí đào tạo nghề cho thanh niên tình nguyện; hỗ trợ bộ đội xuất ngũ, hạ sỹ quan, chiến sỹ nghĩa vụ học nghề theo thẻ; kinh phí thực hiện chính sách cấp bù miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập;...

9.536.126

 

 

9.536.126

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp y tế khác của NSTW

20.516.395

 

 

 

 

20.516.395

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề do các bộ, cơ quan trung ương quản lý; kinh phí thực hiện nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm; thực hiện chính sách bảo hiểm y tế do tăng lương cơ sở;...

20.516.395

 

 

 

 

20.516.395

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Các nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia của NSTW

976.767

 

 

 

976.767

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Các nhiệm vụ chi văn hóa thông tin, phát thanh, truyền hình, thông tấn, thể dục thể thao khác của NSTW

575.470

 

 

 

 

 

368.245

206.570

655

 

 

 

 

 

 

Kinh phí cung ứng các dịch vụ truyền hình tuyên truyền về đối ngoại, phòng chống thiên tai, hiểm họa phục vụ cộng đồng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn giới thiệu quảng bá hình ảnh Việt Nam; kinh phí bảo tồn di sản văn hóa,...

575.470

 

 

 

 

 

368.245

206.570

655

 

 

 

 

 

6

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác của NSTW

8.618.877

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.618.877

 

 

Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng tham gia kháng chiến bảo vệ Tổ quốc, kháng chiến chống Mỹ cứu nước, dân công hỏa tuyến, thanh niên xung phong cơ sở miền Nam giai đoạn 1965-1975; thực hiện các chính sách theo quy định Pháp lệnh Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; kinh phí thực hiện điều chỉnh lương hưu trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do NSNN đảm bảo; kinh phí thực hiện điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp người có công...

8.618.877

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.618.877

 

7

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp kinh tế khác của NSTW

6.074.253

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.074.253

 

 

 

 

Kinh phí hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ các nông lâm trường quốc doanh, Đề án hoàn chỉnh việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho các huyện biên giới; thực hiện Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia; hỗ trợ kinh phí khai thác nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa; hỗ trợ kinh phí sử dụng, dịch vụ công ích thủy lợi;...

6.074.253

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.074.253

 

 

 

8

Các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường khác của NSTW

444.140

 

 

 

 

 

 

 

 

444.140

 

 

 

 

9

Các nhiệm vụ chi quản lý hành chính khác của NSTW

1.695.716

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.695.716

 

 

 

Kinh phí đảm bảo chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương và chi hoạt động thường xuyên của số biên chế tăng thêm được cấp có thẩm quyền giao; kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đối ngoại phát sinh được cấp có thẩm quyền quyết định/giao nhiệm vụ,....

1.695.716

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.695.716

 

 

10

Chi khác của NSTW

410.240

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

410.240

 

PHỤ LỤC V

DỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2023
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

ĐỊA PHƯƠNG

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ

CMTTQG PHÁT TRIỂN KT-XH VÙNG ĐỒNG BÀO DTTS&MN

CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

CTMTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ:

TỔNG Số

TRONG ĐÓ:

TỔNG SỐ

TRONG ĐÓ:

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

TỔNG SỐ

TRONG NƯỚC

NGOÀI NƯỚC

A

B

1=2 3

2=5 8 11

3=6 9 12

4=5 6

5

6

7=8 9

8

9

10=11 14

11=12 13

12

13

14

 

TỔNG SỐ

49.544.000

25.425.000

24.119.000

26.617.000

12.000.000

14.617.000

12.692.000

5.400.000

7.292.000

10.235.000

8.025.000

7.000.000

1.025.000

2.210.000

A

CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG

2.552.299

 

2.552.299

1.437.266

 

1.437.266

764.673

 

764.673

350.360

 

 

 

350.360

1

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI

3.000

 

3.000

 

 

 

3.000

 

3.000

 

 

 

 

 

2

VĂN PHÒNG TRUNG ƯƠNG ĐẢNG

7.087

 

7.087

1.587

 

1.587

5.500

 

5.500

 

 

 

 

 

3

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

25.955

 

25.955

25.955

 

25.955

 

 

 

 

 

 

 

 

4

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

3.000

 

3.000

 

 

 

3.000

 

3.000

 

 

 

 

 

5

BỘ CÔNG AN

34.546

 

34.546

30.786

 

30.786

 

 

 

3.760

 

 

 

3.760

6

BỘ QUỐC PHÒNG

389.842

 

389.842

350.926

 

350.926

37.916

 

37.916

1.000

 

 

 

1.000

7

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

254.306

 

254.306

3.968

 

3.968

62.238

 

62.238

188.100

 

 

 

188.100

8

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

10.258

 

10.258

350

 

350

9.608

 

9.608

300

 

 

 

300

9

BỘ CÔNG THƯƠNG

64.492

 

64.492

13.869

 

13.869

35.823

 

35.823

14.800

 

 

 

14.800

10

BỘ XÂY DỰNG

14.208

 

14.208

 

 

 

11.508

 

11.508

2.700

 

 

 

2.700

11

BỘ Y TẾ

115.852

 

115.852

81.152

 

81.152

31.800

 

31.800

2.900

 

 

 

2.900

12

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

76.350

 

76.350

54.850

 

54.850

17.500

 

17.500

4.000

 

 

 

4.000

13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.400

 

1.400

 

 

 

 

 

 

1.400

 

 

 

1.400

14

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

124.698

 

124.698

77.175

 

77.175

33.023

 

33.023

14.500

 

 

 

14.500

15

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

344.929

 

344.929

52.805

 

52.805

277.624

 

277.624

14.500

 

 

 

14.500

16

BỘ TƯ PHÁP

27.582

 

27.582

8.582

 

8.582

13.000

 

13.000

6.000

 

 

 

6.000

17

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

890

 

890

590

 

590

 

 

 

300

 

 

 

300

18

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

20.087

 

20.087

1.587

 

1.587

12.500

 

12.500

6.000

 

 

 

6.000

19

BỘ NỘI VỤ

8.987

 

8.987

1.587

 

1.587

4.200

 

4.200

3.200

 

 

 

3.200

20

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

15.000

 

15.000

 

 

 

3.500

 

3.500

11.500

 

 

 

11.500

21

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

64.978

 

64.978

25.564

 

25.564

31.114

 

31.114

8.300

 

 

 

8.300

22

ỦY BAN DÂN TỘC

558.416

 

558.416

558.416

 

558.416

 

 

 

 

 

 

 

 

23

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

2.000

 

2.000

 

 

 

2.000

 

2.000

 

 

 

 

 

24

THÔNG TẤN XÃ VIỆT NAM

4.500

 

4.500

 

 

 

4.500

 

4.500

 

 

 

 

 

25

ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

3.000

 

3.000

 

 

 

3.000

 

3.000

 

 

 

 

 

26

ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM

4.000

 

4.000

 

 

 

4.000

 

4.000

 

 

 

 

 

27

ỦY BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

25.173

 

25.173

15.873

 

15.873

6.300

 

6.300

3.000

 

 

 

3.000

28

TRUNG ƯƠNG ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH

42.760

 

42.760

10.360

 

10.360

19.700

 

19.700

12.700

 

 

 

12.700

29

TRUNG ƯƠNG HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ VIỆT NAM

116.611

 

116.611

78.511

 

78.511

23.100

 

23.100

15.000

 

 

 

15.000

30

HỘI NÔNG DÂN VIỆT NAM

64.372

 

64.372

10.272

 

10.272

33.900

 

33.900

20.200

 

 

 

20.200

31

HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM

8.000

 

8.000

 

 

 

3.500

 

3.500

4.500

 

 

 

4.500

32

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

24.013

 

24.013

 

 

 

24.013

 

24.013

 

 

 

 

 

33

LIÊN MINH HỢP TÁC XÃ VIỆT NAM

82.107

 

82.107

32.501

 

32.501

37.906

 

37.906

11.700

 

 

 

11.700

34

HỘI BẢO TRỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ TRẺ MỒ CÔI VIỆT NAM

9.900

 

9.900

 

 

 

9.900

 

9.900

 

 

 

 

 

B

ĐỊA PHƯƠNG

45.783.513

24.216.812

21.566.701

24.996.546

11.816.812

13.179.734

11.927.327

5.400.000

6.527.327

8.859.640

7.000.000

7.000.000

 

1.859.640

I

MIỀN NÚI PHÍA BẮC

22.480.294

11.534.856

10.945.438

14.356.747

6.766.714

7.590.033

5.637.682

2.836.002

2.801.680

2.485.865

1.932.140

1.932.140

 

553.725

1

HÀ GIANG

3.190.094

1.489.318

1.700.776

2.079.020

917.326

1.161.694

983.459

485.792

497.667

127.615

86.200

86.200

 

41.415

2

TUYÊN QUANG

1.296.586

722.924

573.662

843.030

455.995

387.035

257.108

112.449

144.659

196.448

154.480

154.480

 

41.968

3

CAO BẰNG

2.395.566

1.158.344

1.237.222

1.510.739

656.800

853.939

797.515

441.554

355.961

87.312

59.990

59.990

 

27.322

4

LẠNG SƠN

1.670.397

870.915

799.482

1.131.993

543.193

588.800

334.913

166.232

168.681

203.491

161.490

161.490

 

42.001

5

LÀO CAI

1.702.276

873.364

828.912

1.067.365

510.429

556.936

510.101

273.385

236.716

124.810

89.550

89.550

 

35.260

6

YÊN BÁI

1.227.472

608.474

618.998

772.753

343.434

429.319

259.835

111.550

148.285

194.884

153.490

153.490

 

41.394

7

THÁI NGUYÊN

764.296

420.414

343.882

413.920

185.518

228.402

73.075

3.656

69.419

277.301

231.240

231.240