Giới thiệu chung về Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VII thông qua tại Kỳ họp thứ 20 ngày 11 tháng 12 năm 2008. Nghị quyết này quyết định việc thống nhất bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, đồng thời quy định các nguyên tắc, phương pháp xác định giá đối với từng loại đất cụ thể nhằm áp dụng thống nhất từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Quy định chi tiết về bảng giá và phương pháp xác định giá các loại đất năm 2009
Nghị quyết thống nhất bảng giá đất năm 2009 kèm theo các Báo cáo số 135/BC-UBND và Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 25/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam với các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng mức giá tối đa, tối thiểu: Áp dụng đối với nhóm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị trên địa bàn 18 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm: Thành phố Tam Kỳ, Thành phố Hội An, và các huyện Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành, Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Nông Sơn (chi tiết tại các Phụ lục từ 1 đến 18).
- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Tại cả khu vực nông thôn và đô thị, loại đất này được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề tại nông thôn hoặc đô thị tương ứng.
- Giá đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: Được tính bằng 80% giá của loại đất rừng sản xuất liền kề.
- Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở:
- Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt: Giá đất bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Mức giá tối đa không vượt quá giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất.
- Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt: Giá đất bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Mức giá tối đa cũng khống chế không vượt quá giá đất ở liền kề hoặc vùng lân cận gần nhất.
- Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư:
- Trong địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt: Giá đất bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất (tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc lân cận).
- Trong khu dân cư nông thôn đã xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt: Giá đất bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất (tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc lân cận).
- Trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt: Giá đất được tính bằng đúng giá đất nông nghiệp liền kề.
- Giá đất phi nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng: Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất phi nông nghiệp khác (theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT) và nhóm đất chưa sử dụng, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP và bảng giá đất công bố ngày 01/01/2009 để xác định cụ thể.
Cơ chế xác định giá đất đối với các dự án và trường hợp đặc biệt
Nghị quyết đưa ra các quy định cụ thể nhằm giải quyết giá đất cho các dự án đầu tư, đấu giá và các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
- Dự án quy mô lớn: Đối với việc giao đất, cho thuê đất cho một số dự án quy mô lớn, UBND tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định mức giá phù hợp nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư.
- Các trường hợp bắt buộc phải xác định lại giá đất:
- Xác định giá trị lợi thế về vị trí địa lý đối với các lô đất đô thị, đất mặt tiền quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ để tính vào giá trị doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa (áp dụng cho hình thức thuê đất).
- Dự án giao đất thu tiền sử dụng đất một lần không qua đấu giá; dự án chuyển từ thuê đất nộp tiền hàng năm sang giao đất thu tiền một lần; hoặc một số khu đất đô thị, đất có lợi thế vị trí thuận lợi cho sản xuất kinh doanh được xác định lại giá để cho thuê.
- Đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất là giá trúng đấu giá hoặc trúng đấu thầu, nhưng tuyệt đối không được thấp hơn mức giá đất quy định tại Nghị quyết này.
- Dự án khai thác quỹ đất và tái định cư: UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho từng dự án. Đối với các dự án hoặc tuyến đường đang triển khai dở dang, tiếp tục áp dụng mức giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước đó cho dự án, tuyến đường đó.
- Trường hợp không áp dụng bảng giá đất này: Bảng giá đất không áp dụng đối với các trường hợp người sử dụng đất tự thỏa thuận về giá khi thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Xử lý đất vùng giáp ranh: Giao UBND tỉnh xác định giá đất vùng giáp ranh dựa trên điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và quy định pháp luật hiện hành.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để triển khai hiệu quả bảng giá đất năm 2009, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Ban hành Quy định về phương pháp xác định giá đất và chi tiết giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất, loại đường trên địa bàn 18 huyện, thành phố để công bố thực hiện từ ngày 01/01/2009.
- Chỉ đạo các địa phương, ban ngành theo dõi sát sao biến động giá đất để kịp thời điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung theo đúng quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP.
- Ban hành bảng giá đất nông nghiệp chi tiết dựa trên khung giá đã được thông qua tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Có trách nhiệm chủ động xác định rõ vùng giá trị, khu vực, vị trí của nhóm đất nông nghiệp trên địa bàn quản lý để triển khai thực hiện thực tế.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2008/NQ-HĐND | Tam Kỳ, ngày 11 tháng 12 năm 2008 |
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2009 TRÊN ĐỊA BÀN 18 HUYỆN, THÀNH PHỐ
TỈNH QUẢNG NAM
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 20
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất, khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4378/TTr-UBND ngày 28/11/2008 kèm theo Báo cáo số 135/BC-UBND và Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất bảng giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố kèm theo Báo cáo số 135/BC-UBND và Báo cáo số 136/BC-UBND ngày 25/11/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam, với những nội dung sau đây:
1. Mức giá tối đa, tối thiểu của nhóm đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất ở đô thị trên địa bàn 18 huyện, thành phố, gồm:
- Thành phố Tam Kỳ:Phụ lục 1.
- Thành phố Hội An:Phụ lục 2.
- Huyện Điện Bàn:Phụ lục 3.
- Huyện Đại Lộc:Phụ lục 4.
- Huyện Duy Xuyên:Phụ lục 5.
- Huyện Quế Sơn:Phụ lục 6.
- Huyện Thăng Bình:Phụ lục 7.
- Huyện Phú Ninh:Phụ lục 8.
- Huyện Núi Thành:Phụ lục 9.
- Huyện Tiên Phước:Phụ lục 10.
- Huyện Hiệp Đức:Phụ lục 11.
- Huyện Bắc Trà My:Phụ lục 12.
- Huyện Nam Trà My:Phụ lục 13.
- Huyện Phước Sơn:Phụ lục 14.
- Huyện Nam Giang:Phụ lục 15.
- Huyện Đông Giang:Phụ lục 16.
- Huyện Tây Giang:Phụ lục 17.
- Huyện Nông Sơn:Phụ lục 18.
2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn và đô thị được xác định bằng 70% giá đất ở liền kề tại nông thôn và giá đất ở liền kề tại đô thị.
3. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định bằng 80% giá đất rừng sản xuất liền kề.
4. Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở:
- Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó.
- Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó.
5. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu dân cư giá đất được xác định như sau:
- Trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 02 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó.
- Trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần giá đất nông nghiệp liền kề hoặc gần nhất. Trường hợp giá đất sau khi được xác định mà cao hơn giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) thì chỉ tính tối đa bằng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất đó.
- Trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề.
6. Đối với giá các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và loại đất phi nông nghiệp khác (theo quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất) và nhóm đất chưa sử dụng, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương căn cứ theo quy định tại Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004, trên cơ sở bảng giá các loại đất đã được UBND tỉnh quyết định công bố vào ngày 01/01/2009 để xác định.
7. Việc giao đất, cho thuê đất đối với một số dự án có sử dụng đất với quy mô lớn, thì UBND tỉnh xem xét từng trường hợp cụ thể quyết định giá đất phù hợp để giao hoặc cho thuê cho từng dự án nhằm khuyến khích đầu tư.
8. Các trường hợp sau đây phải xác định lại giá đất, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho từng dự án:
- Xác định giá trị lợi thế về vị trí địa lý đối với những lô đất thuộc loại đất đô thị và những lô đất có mặt tiền nằm trên các tuyến đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ để áp dụng tính vào giá trị của doanh nghiệp khi cổ phần hóa mà lựa chọn hình thức thuê đất.
- Dự án giao đất thu tiền sử dụng đất một lần mà không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc chuyển từ hình thức thuê đất nộp tiền sử dụng đất hằng năm, sang giao đất có thu tiền sử dụng đất một lần; một số khu đất đô thị, khu đất có lợi thế về vị trí địa lý, thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì giá đất được xác định lại để cho thuê.
9. Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất nhưng không được thấp hơn giá đất tại quy định này.
10. Các dự án khai thác quỹ đất, dự án xây dựng khu tái định cư thì UBND tỉnh sẽ quyết định giá đất cho từng dự án cụ thể. Đối với những dự án hoặc tuyến đường đang thực hiện dở dang thì áp dụng theo mức giá đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt của dự án, tuyến đường đó.
11. Giá đất tại Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
12. Giá đất tại khu vực giáp ranh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giao cho UBND tỉnh xác định trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng địa phương và quy định của pháp luật.
13. Trên cơ sở khung giá đất nông nghiệp quy định tại Nghị quyết này, UBND tỉnh ban hành bảng giá đất nông nghiệp chi tiết, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định vùng giá trị, khu vực, vị trí của nhóm đất nông nghiệp để triển khai thực hiện.
Điều 2. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh ban hành Quy định về phương pháp xác định giá đất và chi tiết giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất, loại đường trên địa bàn 18 huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, công bố thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009; chỉ đạo các địa phương và các ngành có liên quan theo dõi tình hình biến động tăng, giảm giá đất để có quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung giá đất kịp thời theo đúng quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ.
Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Nam Khóa VII, Kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2008./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.400 | 55.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 32.000 | 58.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 23.200 | 42.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 32.000 | 58.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 60.000 | 380.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 120.000 | 4.320.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỘI AN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 50.000 |
| - Xã miền núi | 12.000 | 30.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 27.000 | 55.000 |
| - Xã miền núi | 15.000 | 35.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 15.000 | 25.000 |
| - Xã miền núi | 6.000 | 12.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 24.000 | 54.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Đồng bằng | 54.000 | 400.000 |
| - Miền núi | 24.000 | 144.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 250.000 | 6.000.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BÀN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 25.000 | 45.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.000 | 48.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 20.000 | 30.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.000 | 45.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 48.000 | 1.080.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 80.000 | 2.500.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 30.000 |
| - Xã miền núi | 8.000 | 25.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 35.000 |
| - Xã miền núi | 8.000 | 28.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 8.000 | 15.000 |
| - Xã miền núi | 3.000 | 12.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 8.000 | 15.000 |
| - Xã miền núi | 1.500 | 10.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Đồng bằng | 35.000 | 900.000 |
| - Miền núi | 30.000 | 400.500 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 70.000 | 1.700.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY XUYÊN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 21.000 | 36.000 |
| - Xã trung du | 10.00 | 20.000 |
| - Xã miền núi | 8.000 | 24.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 42.000 |
| - Xã trung du | 10.000 | 20.000 |
| - Xã miền núi | 3.000 | 16.800 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 13.000 | 18.000 |
| - Xã trung du | 7.000 | 12.000 |
| - Xã miền núi | 3.000 | 10.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 13.000 | 20.000 |
| - Xã trung du | 11.000 | 15.000 |
| - Xã miền núi | 4.000 | 12.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 21.000 | 2.400.000 |
| - Xã trung du | 16.800 | 715.000 |
| - Xã miền núi | 14.400 | 420.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 32.000 | 3.000.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ SƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 32.000 |
| - Xã trung du | 10.000 | 25.000 |
| - Xã miền núi | 3.000 | 15.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 35.000 |
| - Xã trung du | 10.000 | 30.000 |
| - Xã miền núi | 3.000 | 12.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 10.000 | 24.000 |
| - Xã trung du | 10.000 | 21.000 |
| - Xã miền núi | 1.200 | 4.000 |
4. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 1.200.000 |
| - Xã trung du | 10.000 | 720.000 |
| - Xã miền núi | 10.000 | 120.000 |
5. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.000 | 2.500.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 22.000 | 30.000 |
| - Xã trung du | 14.000 | 26.000 |
| - Xã miền núi | 11.000 | 23.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 24.000 | 33.000 |
| - Xã trung du | 15.000 | 29.000 |
| - Xã miền núi | 12.000 | 25.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 18.000 | 24.000 |
| - Xã trung du | 11.000 | 21.000 |
| - Xã miền núi | 9.000 | 19.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 22.000 | 30.000 |
| - Xã trung du | 14.000 | 26.000 |
| - Xã miền núi | 11.000 | 23.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 28.000 | 1.200.000 |
| - Xã trung du | 18.000 | 300.000 |
| - Xã miền núi | 14.000 | 240.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 40.000 | 2.000.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 9.700 | 30.000 |
| - Xã miền núi | 4.000 | 10.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 10.500 | 31.200 |
| - Xã miền núi | 5.000 | 11.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 5.000 | 14.000 |
| - Xã miền núi | 3.500 | 8.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 9.000 | 20.000 |
| - Xã miền núi | 4.000 | 10.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 14.400 | 480.000 |
| - Xã miền núi | 7.000 | 25.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÚI THÀNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 30.000 |
| - Xã miền núi | 6.000 | 15.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 21.000 | 32.000 |
| - Xã miền núi | 6.000 | 14.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 12.000 | 18.000 |
| - Xã miền núi | 5.000 | 12.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Xã đồng bằng | 20.000 | 25.000 |
| - Xã miền núi | 8.000 | 12.000 |
5. Giá đất làm muối:
| Khu vực | Vị trí 1 |
| Xã Tam Hoà | 20.000 |
6. Giá đất ở nông thôn:
| Xã | Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| - Đồng bằng | 35.000 | 1.610.000 |
| - Miền núi | 10.000 | 220.000 |
7. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 84.000 | 2.100.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.800 | 11.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.800 | 11.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.200 | 7.700 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.800 | 11.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 10.000 | 480.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 77.000 | 1.320.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.500 | 15.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.000 | 10.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.500 | 3.500 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 2.500 | 8.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 450.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.000 | 800.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC TRÀ MY
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 5.600 | 14.400 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.500 | 10.800 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.260 | 3.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 5.600 | 14.400 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 22.000 | 480.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 90.000 | 1.040.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRÀ MY
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 10.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 2.000 | 5.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.000 | 3.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 500 | 1.500 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 16.000 | 180.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 12.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.000 | 7.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 2.000 | 5.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 8.000 | 10.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 8.000 | 120.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 35.000 | 720.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.000 | 5.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.500 | 3.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.000 | 2.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.000 | 4.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 10.000 | 240.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 30.000 | 300.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT Ở NÔNG THÔN VÀ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 18.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.000 | 12.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.000 | 10.000 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 15.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 21.000 | 360.000 |
6. Giá đất ở đô thị:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 70.000 | 660.000 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.600 | 12.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 640 | 4.800 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 640 | 4.800 |
4. Giá đất nuôi trồng thủy sản:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.500 | 11.000 |
5. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 14.300 | 74.400 |
MỨC GIÁ TỐI ĐA, TỐI THIỂU CỦA NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT Ở NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NÔNG SƠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam)
1. Giá đất trồng cây hằng năm:
(ĐVT: đồng/m2)
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 6.000 | 15.000 |
2. Giá đất trồng cây lâu năm:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 3.000 | 10.000 |
3. Giá đất rừng sản xuất:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 1.000 | 5.000 |
4. Giá đất ở nông thôn:
| Giá tối thiểu | Giá tối đa |
| 4.000 | 700.000 |
- 1Quyết định 13/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất vào bảng giá các loại đất theo Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 2Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Quyết định 26/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở khu vực phường Phú Thạnh và phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) do Tỉnh Phú Yên ban hành
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- 6Thông tư 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 145/2007/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 13/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất vào bảng giá các loại đất theo Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về bảng giá đất trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2015 (áp dụng trong giai đoạn 2015-2019)
- 9Quyết định 15/2015/QĐ-UBND bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 26/2015/QĐ-UBND bổ sung giá đất ở khu vực phường Phú Thạnh và phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa; xã Hòa Xuân Đông, huyện Đông Hòa vào Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019) do Tỉnh Phú Yên ban hành
Nghị quyết 124/2008/NQ-HĐND về giá các loại đất năm 2009 trên địa bàn 18 huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 124/2008/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Văn Sỹ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
