Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đồng thời bãi bỏ Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 01/07/2015.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Số hiệu văn bản: 12/2017/NQ-HĐND.
- Ngày ban hành: 19/07/2017 (thông qua ngày 13/07/2017).
- Ngày có hiệu lực: 01/08/2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 01/07/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Tài liệu đất đai bao gồm: bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề và bản đồ địa chính.
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Trường hợp miễn thu phí: Không thực hiện thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 9 của Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
- Cơ quan thu phí và Mức thu phí chi tiết
- Cơ quan thực hiện thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên; Ủy ban nhân dân các cấp xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu phí đối với tổ chức: 150.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu.
- Mức thu phí đối với cá nhân: 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu.
- Chính sách miễn giảm: Đối với cá nhân cư trú tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, mức thu phí được giảm 50% (tương đương với mức thu 60.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu).
- Lưu ý về chi phí phát sinh: Mức thu phí quy định trên chưa bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
- Chế độ Quản lý và Sử dụng nguồn phí thu được
- Tỷ lệ trích để lại cơ quan thu phí: Cơ quan trực tiếp thu phí được phép giữ lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 50% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, nộp, quản lý và công khai phí không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện thống nhất theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2017/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND, ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức thu, quản lý và sử dụngphí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Bãi bỏ Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND ngày 01/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khoá VII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng:
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Không thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 9 của Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
Điều 2. Nội dung và mức thu phí
1. Cơ quan thu phí:
Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố.
2. Mức thu phí:
a) Đối với tổ chức: 150.000 đ/bộ hồ sơ, tài liệu;
b) Đối với cá nhân: 120.000đ/bộ hồ sơ, tài liệu.
Đối với cá nhân tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu trên.
(Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
3. Quản lý và sử dụng phí:
Cơ quan thu phí được để lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.
Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí./.
- 1Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 3Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 4Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích tháp Pô Klong Garai, tỉnh Ninh Thuận
- 6Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Nghị quyết 32/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan di tích tháp Pô Klong Garai, tỉnh Ninh Thuận
- 11Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 12/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 19/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Huỳnh Tấn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
