Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI thông qua tại kỳ họp thứ 12 ngày 01 tháng 7 năm 2015. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
1. Quy định về đối tượng nộp phí và cơ quan thu phí
Nghị quyết xác định rõ ràng phạm vi áp dụng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động khai thác thông tin đất đai cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác và sử dụng các loại tài liệu, hồ sơ về đất đai hiện đang được lưu trữ và quản lý bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan thực hiện thu phí: Bao gồm các cơ quan địa chính cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân các cấp (xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố) được giao nhiệm vụ quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.
2. Mức thu phí và phương án quản lý, sử dụng nguồn thu
Chính sách tài chính đối với việc khai thác tài liệu đất đai được quy định cụ thể nhằm bảo đảm bù đắp chi phí quản lý và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Mức thu phí quy định: Ấn định mức phí chung là 150.000 đồng/hồ sơ. Cần lưu ý rằng mức phí này chưa bao gồm các khoản chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu khi cung cấp cho người có nhu cầu.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Số tiền phí thu được sẽ được phân bổ theo tỷ lệ 50/50. Cụ thể, cơ quan trực tiếp thu phí được phép trích lại 50% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động phục vụ công tác thu phí. 50% còn lại phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nguyên tắc sử dụng nguồn thu để lại: Phần kinh phí 50% để lại cho đơn vị thu phí phải được quản lý và sử dụng đúng mục đích, nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Nghị quyết cũng nêu rõ các điều khoản chuyển tiếp, hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/7/2015.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đã được quy định trước đó tại Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND ngày 21/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về Quy định khung mức thu phí đo đạc bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí chợ, phí vệ sinh và mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe mô tô.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện nghị quyết theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2015/NQ-HĐND | Tuy Hòa, ngày 01 tháng 07 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP , ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC , ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC , ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 17/TTr-UBND, ngày 28/5/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Cơ quan thu phí:
Cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố.
3. Mức thu phí: 150.000 đồng/hồ sơ.
(Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
4. Quản lý và sử dụng phí thu được:
Cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại 50% số tiền phí thu được, 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Nguồn thu để lại đơn vị sử dụng theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC , ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/7/2015.
2. Bãi bỏ mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND, ngày 21/12/2005 của HĐND tỉnh về Quy định khung mức thu phí đo đạc bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, phí chợ, phí vệ sinh và mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe mô tô.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 83/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 3386/2014/QĐ-UBND quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Nghị quyết 162/2015/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và Biểu mức thu phí tại Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 6Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7Chỉ thị 01/CT/UBND năm 2013 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 8Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 83/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 60/2014/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 3386/2014/QĐ-UBND quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 11Nghị quyết 162/2015/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Điều 1 và Biểu mức thu phí tại Nghị quyết 118/2014/NQ-HĐND về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 12Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 13Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 14Chỉ thị 01/CT/UBND năm 2013 về tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 15Quyết định 08/2016/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 144/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 144/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 01/07/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Huỳnh Tấn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
