Nghị quyết số 132/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ bảy ngày 29 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, thay thế cho quy định cũ tại Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Số hiệu: 132/2018/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Ngày thông qua: 29/12/2017.
- Ngày có hiệu lực: 18/01/2018.
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND Đặng Tuyết Em.
Nội dung chi tiết về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (Điều 1):
Nghị quyết thiết lập một khung pháp lý rõ ràng và đồng bộ đối với hoạt động khai thác dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai. Tài liệu đất đai bao gồm: bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề và bản đồ địa chính.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thu, nộp khoản phí này.
- Đối tượng nộp phí: Toàn bộ tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện khai thác, sử dụng tài liệu đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai cung cấp.
- Cơ quan tổ chức thu phí:
Thẩm quyền thu phí được phân cấp cụ thể cho ba cấp quản lý bao gồm:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu phí quy định:
- Mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được ấn định chung là 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
- Lưu ý: Mức phí này chưa bao gồm các chi phí phát sinh thực tế cho việc in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.
- Quy trình kê khai, thu và nộp phí:
- Phương thức nộp: Người nộp phí thực hiện kê khai và nộp phí theo từng lần phát sinh yêu cầu khai thác tài liệu.
- Quản lý dòng tiền: Định kỳ hằng tuần, cơ quan tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Kê khai và quyết toán: Cơ quan thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện sau khi đã khấu trừ số tiền phí được để lại theo tỷ lệ quy định.
- Chứng từ: Cơ quan thu phí có trách nhiệm lập và cấp chứng từ thu phí cho người nộp theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tỷ lệ quản lý và sử dụng nguồn thu:
- Để lại đơn vị thu: Tổ chức thu phí được phép trích lại 90% tổng số tiền phí thu được nhằm trang trải các chi phí hoạt động phục vụ công tác thu phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại 10% phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2):
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai nghiêm túc và đúng pháp luật, các điều khoản thi hành được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2018.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này chính thức thay thế cho Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về cùng nội dung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 132/2018/NQ-HĐND | Kiên Giang, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 281/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (bao gồm cả bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
3. Đối tượng nộp
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
4.Tổ chức thu
a) Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang;
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
5. Mức thu
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu): 250.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.
6. Kê khai, thu, nộp
a) Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
b) Định kỳ hằng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại kho bạc nhà nước.
c) Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp tiền phí phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ số tiền phí được để lại.
d) Tổ chức thu phí thực hiện lập và cấp chứng từ thu phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Quản lý, sử dụng
Tổ chức thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi quy định tại Khoản 2, Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 67/2014/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 67/2014/NQ-HĐND quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 7Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 14/2004/QĐ-UB quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do tỉnh Gia Lai ban hành
- 8Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Nghị quyết 55/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 12Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 132/2018/NQ-HĐND về quy định phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 132/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Đặng Tuyết Em
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
