Nghị quyết số 113/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2021, quyết nghị thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng chiến lược phát triển nhà ở, quy hoạch đô thị và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 10 năm tới.
Quan điểm phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh được xây dựng dựa trên các quan điểm chỉ đạo cốt lõi sau:
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn liền với việc chỉnh trang và phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại. Chương trình hướng tới đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt chú trọng các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật.
- Từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động thu nhập thấp, công nhân đang sinh sống và làm việc tại các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển nhà ở gắn liền với sự phát triển lành mạnh của thị trường bất động sản; đa dạng hóa các mức giá nhà ở để đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp dân cư, trong đó đặc biệt quan tâm phát triển nhà ở giá thấp để phù hợp với khả năng chi trả của đại bộ phận người lao động.
- Đảm bảo sự đồng bộ giữa phát triển nhà ở với phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan, bảo vệ môi trường và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Mục tiêu phát triển nhà ở cụ thể qua các giai đoạn
Chương trình đặt ra các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho hai giai đoạn phát triển:
1. Giai đoạn 2021 - 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 28,6 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2025 đạt khoảng 19.642.267 m2 sàn, tương ứng với khoảng 193.939 căn hộ.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 97,9%, đồng thời giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống còn 1,5% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
- Cơ cấu diện tích sàn nhà ở xây dựng mới trong giai đoạn này bao gồm: Nhà ở thương mại đạt 10.523.352 m2 sàn (tương ứng 87.695 căn); Nhà ở xã hội đạt 502.952 m2 sàn (tương ứng 8.383 căn); Nhà ở tái định cư đạt 1.985.409 m2 sàn (tương ứng 19.854 căn); Nhà ở do dân tự xây đạt 6.630.554 m2 sàn (tương ứng 78.007 căn).
2. Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh nâng lên đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người.
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 đạt khoảng 22.929.042 m2 sàn, tương ứng với khoảng 225.604 căn hộ.
- Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98,5%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống chỉ còn 1% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
- Cơ cấu diện tích sàn nhà ở xây dựng mới trong giai đoạn này bao gồm: Nhà ở thương mại đạt 12.625.712 m2 sàn (tương ứng 105.214 căn); Nhà ở xã hội đạt 600.000 m2 sàn (tương ứng 10.000 căn); Nhà ở tái định cư đạt 2.134.580 m2 sàn (tương ứng 21.346 căn); Nhà ở do dân tự xây đạt 7.568.750 m2 sàn (tương ứng 89.044 căn).
Nhu cầu về vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở
Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, chương trình dự báo nhu cầu vốn và phân bổ cơ cấu nguồn vốn cụ thể như sau:
1. Giai đoạn 2021 - 2025 (Tổng nhu cầu vốn dự kiến là 149.255 tỷ đồng):
- Nhà ở thương mại: Quy mô 10.523.352 m2 sàn, suất vốn đầu tư 8,51 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 89.557 tỷ đồng, huy động 100% từ nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Nhà ở xã hội: Quy mô 502.952 m2 sàn, suất vốn đầu tư 9,9 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 4.997 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 500 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp là 4.497 tỷ đồng).
- Nhà ở tái định cư: Quy mô 992.704 m2 sàn, suất vốn đầu tư 7,3 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 14.553 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh là 1.455 tỷ đồng, nguồn vốn từ người dân đóng góp là 13.098 tỷ đồng).
- Nhà ở dân tự xây: Quy mô 7.623.259 m2 sàn, suất vốn đầu tư 6,1 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 40.148 tỷ đồng, huy động 100% từ nguồn vốn của người dân.
2. Giai đoạn 2026 - 2030 (Tổng nhu cầu vốn dự kiến là 223.202 tỷ đồng):
- Nhà ở thương mại: Quy mô 12.625.712 m2 sàn, suất vốn đầu tư 10,9 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 137.135 tỷ đồng, huy động 100% từ nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Nhà ở xã hội: Quy mô 600.000 m2 sàn, suất vốn đầu tư 12,7 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 7.608 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 761 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp là 6.847 tỷ đồng).
- Nhà ở tái định cư: Quy mô 1.553.524 m2 sàn, suất vốn đầu tư 9,4 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 19.969 tỷ đồng (trong đó ngân sách tỉnh là 1.997 tỷ đồng, nguồn vốn từ người dân đóng góp là 17.972 tỷ đồng).
- Nhà ở dân tự xây: Quy mô 8.149.806 m2 sàn, suất vốn đầu tư 7,7 triệu đồng/m2. Tổng vốn đầu tư là 58.490 tỷ đồng, huy động 100% từ nguồn vốn của người dân.
Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
Chương trình xác định cụ thể nhu cầu quỹ đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng nhà ở qua từng giai đoạn:
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng nhu cầu quỹ đất phát triển các dự án nhà ở khoảng 8.533,7 ha. Trong đó, đất dành cho nhà ở thương mại chiếm phần lớn với 7.400,1 ha; đất cho nhà ở tái định cư là 960,6 ha; đất dành cho nhà ở xã hội là 173,0 ha.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tổng nhu cầu quỹ đất phát triển các dự án nhà ở khoảng 3.825,0 ha. Trong đó, đất dành cho nhà ở thương mại là 2.825,0 ha; đất cho nhà ở tái định cư là 625,0 ha; đất dành cho nhà ở xã hội tăng lên mức 375,0 ha nhằm đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội ngày càng cao.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nội dung Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật để xây dựng các giải pháp đồng bộ, cụ thể nhằm huy động hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2021 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 113/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2021 |
VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở; Nghị định số 100/2015/NĐ- CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội; Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và, tầm nhìn đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; Báo cáo số 839/HĐND-KTNS ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 với những nội dung như sau:
- Phát triển nhà ở là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn liền với việc chỉnh trang và phát triển đô thị, theo hướng văn minh, hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, đặc biệt là nhà ở cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Phát triển nhà ở từng bước đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động thu nhập thấp, công nhân đang sinh sống và làm việc tại khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Phát triển nhà ở gắn với phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; phát triển nhà ở đa dạng các mức giá để đáp ứng cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, trong đó quan tâm phát triển nhà ở giá thấp để đáp ứng nhu cầu và khả năng chi trả của đại bộ phận người lao động trên địa bàn.
- Phát triển nhà ở phải đảm bảo đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; sử dụng quỹ đất tiết kiệm, hiệu quả; nâng cao chất lượng kiến trúc, cảnh quan và môi trường; phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,6 m2 sàn/người (theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cả nước dự kiến đạt 28 m2 sàn/người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2025 khoảng 19.642.267 m2 sàn, tương ứng với khoảng 193.939 căn.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 97,9%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1,5% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
b) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người (theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cả nước dự kiến đạt 30 m2 sàn/người).
- Tổng diện tích xây dựng nhà ở tăng thêm đến năm 2030 khoảng 22.929.042 m2 sàn, tương ứng vói khoảng 225.604 căn.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 98,5%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn 1% trên tổng số nhà ở toàn tỉnh.
| STT | Diện tích sàn nhà ở xây dựng mới | Giai đoạn 2021-2025 | Giai đoạn 2026-2030 | ||
| Diện tích (m2 sàn) | Số căn (căn) | Diện tích (m2 sàn) | Số căn (căn) | ||
| 1 | Nhà ở thương mại | 10.523.352 | 87.695 | 12.625.712 | 105.214 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 502.952 | 8.383 | 600.000 | 10.000 |
| 3 | Nhà ở tái định cư | 1.985.409 | 19.854 | 2.134.580 | 21.346 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 6.630.554 | 78.007 | 7.568.750 | 89.044 |
|
| Tổng cộng | 19.642.267 | 193.939 | 22.929.042 | 225.604 |
3. Nhu cầu về vốn phát triển nhà ở
a) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2025
| STT | Các loại nhà ở | Quy mô | Suất vốn đầu tư (triệu đồng) | Cơ cấu nguồn vốn 2021 - 2025 | |||
| Ngân sách tỉnh | Doanh nghiệp | Người dân | Tổng | ||||
| 1 | Nhà ở thương mại | 10.523.352 | 8,51 | 0 | 89.557 | 0 | 89.557 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 502.952 | 9,9 | 500 | 4.497 | 0 | 4.997 |
| 3 | Nhà ở tái định cư | 992.704 | 7,3 | 1.455 | 0 | 13.098 | 14.553 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 7.623.259 | 6,1 | 0 | 0 | 40.148 | 40.148 |
|
| Tổng cộng | 19.642.267 |
| 1.955 | 94.054 | 53.246 | 149.255 |
b) Dự báo nguồn vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2026 - 2030
| STT | Các loại nhà ở | Quy mô (m2 sàn) | Suất vốn đầu tư (triệu đồng) | Cơ cấu nguồn vốn 2026-2030 | |||
| Ngân sách tỉnh | Doanh nghiệp | Người dân | Tổng | ||||
| 1 | Nhà ở thương mại | 12.625.712 | 10,9 | 0 | 137.135 | 0 | 137.135 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 600.000 | 12,7 | 761 | 6.847 | 0 | 7.608 |
| 3 | Nhà ở tái định cư | 1.553.524 | 9,4 | 1.997 | 0 | 17.972 | 19.969 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 8.149.806 | 7,7 | 0 | 0 | 58.490 | 58.490 |
|
| Tổng cộng | 22.929.042 |
| 2.758 | 143.982 | 76.462 | 223.202 |
4. Nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở
Nhu cầu quỹ đất phát triển các dự án đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 8.533,7 ha; giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3.825,0 ha.
| STT | Các loại nhà ở | Toàn tỉnh | |
| Giai đoạn 2021-2025 | Giai đoạn 2026-2030 | ||
| 1 | Nhà ở thương mại | 7.400,1 | 2.825,0 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 173,0 | 375,0 |
| 3 | Nhà ở tái định cư | 960,6 | 625,0 |
|
| Tổng cộng | 8.533,7 | 3.825,0 |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
Căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật có giải pháp đồng bộ, cụ thể để huy động các nguồn vốn đầu tư; tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Kế hoạch 119/KH-UBND về phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang năm 2021 và giai đoạn đến năm 2025
- 2Quyết định 1866/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2040
- 3Quyết định 2222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm 2021-2025 và năm đầu kỳ (năm 2021) của tỉnh Thái Nguyên
- 4Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2022
- 5Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 7Quyết định 1584/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
- 1Quyết định 2127/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 5Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 9Kế hoạch 119/KH-UBND về phát triển nhà ở tỉnh Hậu Giang năm 2021 và giai đoạn đến năm 2025
- 10Quyết định 1866/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2040
- 11Quyết định 2222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ 05 năm 2021-2025 và năm đầu kỳ (năm 2021) của tỉnh Thái Nguyên
- 12Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2022
- 13Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2021 về Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 14Quyết định 1476/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 15Quyết định 1584/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 16Nghị quyết 65/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021-2030
Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2021 thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
- Số hiệu: 113/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Trọng Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
