Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa IV thông qua tại Kỳ họp thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2022. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2022. Đây là văn bản pháp quy quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, vốn trước đó đã được quy định tại Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17/6/2022.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi theo quy định mới nhất của Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND:
- Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp hỗ trợ phát triển sản xuất và khởi nghiệp (Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 8)Quy định mới tập trung điều chỉnh phương thức phân bổ nguồn vốn sự nghiệp dành cho Nội dung 1 và Nội dung 3 thuộc Chương trình, bao gồm các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Phương án phân bổ cụ thể như sau:
- Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Thực hiện phân bổ không quá 9% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì thực hiện nhằm hỗ trợ các dự án, mô hình có phạm vi triển khai liên huyện (nếu có phát sinh).
- Đối với các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm chi tiết dựa trên các tiêu chí cụ thể để đảm bảo tính công bằng và ưu tiên cho các địa bàn khó khăn hơn. Hệ thống thang điểm được xác định như sau:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã thuộc khu vực III): Tính 28 điểm/xã.
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu (ATK): Được cộng thêm 2 điểm/xã.
- Cứ mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn: Được cộng thêm 0,15 điểm.
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III: Tính 5 điểm/thôn (lưu ý số lượng thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn khống chế tối đa không quá 04 thôn trên một xã).
Nghị quyết thực hiện phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các cơ quan cấp tỉnh và cấp huyện căn cứ theo quy định phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 15/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông. Việc phân bổ chi tiết được thực hiện theo phương pháp tính điểm cụ thể cho từng nhóm vốn:
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triểnNguồn vốn đầu tư được phân bổ dựa trên hệ thống điểm số áp dụng cho các dự án bảo tồn, xây dựng thiết chế văn hóa và phát triển du lịch cộng đồng:
- Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch: Tính 7 điểm cho mỗi điểm đến du lịch tiêu biểu được hỗ trợ đầu tư xây dựng.
- Hỗ trợ đầu tư bảo tồn văn hóa truyền thống: Tính 60 điểm cho mỗi thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số được hỗ trợ đầu tư bảo tồn.
- Hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao: Tính 2 điểm cho mỗi thiết chế văn hóa, thể thao được hỗ trợ đầu tư xây dựng tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hỗ trợ xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái: Tính 60 điểm cho mỗi mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới mục tiêu phát triển cộng đồng và du lịch.
- Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích: Tính 60 điểm cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt hoặc di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số được hỗ trợ tu bổ, tôn tạo.
Nguồn vốn sự nghiệp được phân bổ chi tiết cho các hoạt động văn hóa, thể thao, thông tin và bảo tồn phi vật thể theo các định mức điểm số sau:
- Khảo sát, kiểm kê di sản: Tính 10 điểm cho mỗi huyện vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thực hiện hoạt động khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống.
- Bảo tồn văn hóa phi vật thể: Tính 3,5 điểm cho mỗi nội dung bảo tồn (bao gồm: mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi thôn, bon, buôn văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số).
- Hỗ trợ nghệ nhân: Tính 0,6 điểm cho mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng thế hệ kế cận.
- Tổ chức tập huấn, truyền dạy và câu lạc bộ: Tính 2 điểm cho mỗi lớp tập huấn, lớp truyền dạy hoặc mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian được thành lập và hoạt động.
- Hỗ trợ đội văn nghệ truyền thống: Tính 0,5 điểm cho mỗi đội văn nghệ truyền thống được hỗ trợ hoạt động.
- Xuất bản ấn phẩm văn hóa: Tính 20 điểm cho mỗi ấn phẩm sách, đĩa, hoặc đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số được xây dựng nội dung và xuất bản.
- Tổ chức sự kiện văn hóa: Tính 10 điểm cho mỗi hoạt động Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số được tổ chức.
- Tổ chức hoạt động thể thao: Tính 3 điểm cho mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số được tổ chức.
- Hỗ trợ tủ sách cộng đồng: Tính 0,3 điểm cho mỗi tủ sách cộng đồng được hỗ trợ xây dựng tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Hỗ trợ trang thiết bị nhà văn hóa: Tính 0,3 điểm cho mỗi nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ trang thiết bị.
- Chống xuống cấp di tích: Tính 5 điểm cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt hoặc di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số được hỗ trợ kinh phí chống xuống cấp.
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, đúng quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao nhất, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông đưa ra quy định phân công trách nhiệm cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 09/2022/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 ngày 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 6894/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 17/6/2022 của HĐND tỉnh Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:
“a) Nội dung 1 và 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị và thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phân bổ vốn sự nghiệp không quá 9% cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện hỗ trợ các dự án, mô hình trong phạm vi liên huyện (nếu có).
- Phân bổ vốn sự nghiệp cho các huyện, thành phố: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 28 | a | 28 X a |
| 2 | Mỗi xã ĐBKK đồng thời là xã An toàn khu được cộng thêm | 2 | b | 2 X b |
| 3 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn được cộng thêm (sau đây viết tắt là ĐBKK) | 0,15 | c | 0,15 X c |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | d | 5 X d
|
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4) | - | - |
|
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các cơ quan cấp tỉnh và cơ quan cấp huyện theo quy định phân cấp nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 15/12/2021 của HĐND tỉnh ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
1. Phân bổ vốn đầu tư
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi một điểm đến du lịch tiêu biểu. | 7 | a | 7 X a |
| 2 | Hỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | b | 60 X b |
| 3 | Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | 2 | c | 2 X c |
| 4 | Hỗ trợ xây dựng mỗi một mô hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch. | 60 | d | 60 X d |
| 5 | Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 60 | e | 60 X e |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5) |
|
|
|
2. Phân bổ vốn sự nghiệp
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hoá di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi. | 10 | a | 10 X a |
| 2 | Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hoá phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hoá truyền thống; mỗi dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi thôn, bon, buôn văn hóa truyền thống; mỗi chương trình tuyên truyền, quảng bá văn hoá truyền thống văn hoá các dân tộc thiểu số…). | 3,5 | b | 3,5 X b |
| 3 | Hỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc thiểu số trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận. | 0,6 | c | 0,6 X c |
| 4 | Tổ chức mỗi lớp tập huấn, truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hoá dân gian…). | 2 | d | 2 X d |
| 5 | Hỗ trợ hoạt động cho mỗi đội văn nghệ truyền thống. | 0,5 | e | 0,5 X e |
| 6 | Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hoá truyền thống đồng bào dân tộc thiểu số. | 20 | g | 20 X g |
| 7 | Tổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. | 10 | h | 10 X h |
| 8 | Tổ chức mỗi hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số. | 3 | i | 3 X i |
| 9 | Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. | 0,3 | k | 0,3 X k |
| 10 | Hỗ trợ trang thiết bị cho mỗi nhà văn hoá tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. | 0,3 | l | 0,3 X l |
| 11 | Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. | 5 | m | 5 X m |
|
| Tổng cộng điểm (1+2+3+4+5+6+7+8+9+10+11) | - | - |
|
1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế phân bổ nguồn lực và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo gắn với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 46/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2022-2030, giai đoạn I: từ năm 2022 đến năm 2025
- 4Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND
- 5Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ ngân sách nhà nước năm 2023 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6Nghị quyết 13/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2023 (vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7Nghị quyết 164/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 6 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 8Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 60/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Quyết định 37/2022/QĐ-UBND
- 10Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 9Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2022-2025
- 13Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 14Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 15Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 16Nghị quyết 12/2022/NQ-HĐND quy định về cơ chế phân bổ nguồn lực và nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh, tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách cấp huyện thực hiện Chương trình tổng thể phát triển bền vững kinh tế - xã hội, bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh ở các xã, thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo gắn với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021-2025
- 17Nghị quyết 46/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2022-2030, giai đoạn I: từ năm 2022 đến năm 2025
- 18Nghị quyết 52/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La kèm theo Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND
- 19Nghị quyết 80/NQ-HĐND năm 2022 về phân bổ ngân sách nhà nước năm 2023 thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 20Nghị quyết 13/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2023 (vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 21Nghị quyết 164/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 6 Nghị quyết 84/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 22Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 23Quyết định 60/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Quyết định 37/2022/QĐ-UBND
- 24Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 8 và Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 09/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lưu Văn Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
