Giới thiệu chung về Quyết định 60/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương, cũng như tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Nội dung sửa đổi, bổ sung về phân bổ nguồn vốn sự nghiệp và vốn đầu tư
Quyết định thực hiện điều chỉnh chi tiết phương thức phân bổ vốn đối với hai nội dung quan trọng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia:
1. Sửa đổi quy định phân bổ vốn sự nghiệp đối với Tiểu dự án 4 (khoản 4 Điều 10)
Phương án phân bổ nguồn vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4 được quy định cụ thể như sau:
- Phân bổ cho cơ quan cấp tỉnh: Ban Dân tộc tỉnh Bình Định được phân bổ không quá 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4.
- Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm dựa trên các tiêu chí và hệ số điểm cụ thể:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Xã khu vực III) được tính 15 điểm (Công thức tính điểm: 15 x a, với a là số lượng xã).
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 1,5 điểm (Công thức tính điểm: 1,5 x b, với b là số lượng thôn). Quy định giới hạn số lượng thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn trên một xã.
- Căn cứ xác định đối tượng tính điểm: Số lượng xã đặc biệt khó khăn (a) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có). Số lượng thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (b) được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Sửa đổi quy định phân bổ vốn đầu tư đối với Tiểu dự án 2 (khoản 2 Điều 15)
Phương án phân bổ nguồn vốn đầu tư của Tiểu dự án 2 được điều chỉnh theo các định mức mới:
- Phân bổ cho cơ quan cấp tỉnh: Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Định được phân bổ không quá 5% tổng số vốn đầu tư của Tiểu dự án 2.
- Phân bổ vốn cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm chi tiết nhằm xác định tổng số điểm (Xk,i) cho từng địa phương:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Xã khu vực III) được tính 30 điểm (Công thức tính điểm: 30 x a, với a là số lượng xã).
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được tính 0,5 điểm (Công thức tính điểm: 0,5 x b, với b là số lượng thôn). Quy định giới hạn số lượng thôn được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn trên một xã.
- Căn cứ xác định đối tượng tính điểm: Tương tự như phần vốn sự nghiệp, số lượng xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (a) và thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (b) được áp dụng theo Quyết định số 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 612/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung tương ứng.
Quy định chuyển tiếp đối với nguồn kinh phí đã phân bổ
Đối với nguồn kinh phí đã được phân bổ trong các năm 2022 và 2023 cho các huyện cùng các sở, ban, ngành liên quan, việc thực hiện tiếp tục tuân thủ theo các văn bản pháp lý đã ban hành trước đó, bao gồm:
- Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.
- Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định 60/2023/QĐ-UBND quy định rõ ràng về hiệu lực pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2023.
- Mối quan hệ với văn bản cũ: Quyết định này trực tiếp sửa đổi, bổ sung các nội dung tương ứng tại Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các sở và Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân và Tây Sơn.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ 2021-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2023/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 28 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2022/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của UBND tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 4 Điều 10, như sau:
b) Phân bổ vốn sự nghiệp:
- Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh không quá 50% tổng số vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 4;
- Phân bổ cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Xã khu vực III) | 15 | a | 15 X a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 1,5 | b | 1,5 X b |
Số lượng (a, b) được xác định theo: xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 15, như sau:
a) Phân bổ vốn đầu tư:
- Phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 5% tổng số vốn đầu tư của Tiểu dự án 2;
- Phân bổ vốn cho các huyện: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số (Xã khu vực III) | 30 | a | 30 X a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 X b |
| Tổng cộng điểm | Xk,i | |||
Số lượng (a, b) được xác định theo: xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 2. Đối với nguồn kinh phí đã phân bổ năm 2022 và 2023 cho các huyện và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện theo Nghị quyết số 14/2022/NQ HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2023.
2. Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện: An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Hoài Ân và Tây Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ 2021-2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 49/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương; cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án; cơ chế huy động các nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 8 và Điều 11 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông kèm theo Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND
- 3Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi Điều 5 Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn 1: Từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng kèm theo Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND
Quyết định 60/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Quyết định 37/2022/QĐ-UBND
- Số hiệu: 60/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/09/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
