Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 được HĐND tỉnh thông qua ngày 08/12/2016 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 19/12/2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Quy chế áp dụng đối với Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề mới cần điều chỉnh, Ban Pháp chế HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban và Tổ đại biểu HĐND tỉnh
- Các Ban của HĐND tỉnh: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Ngân sách nhà nước. Trưởng ban trực tiếp chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ban và giữ mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức; Phó Trưởng ban giúp việc theo phân công của Trưởng ban; các Ủy viên có trách nhiệm tham gia đầy đủ hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh: Thực hiện nhiệm vụ theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Tổ trưởng chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chung và liên lạc với Thường trực HĐND tỉnh cùng các cơ quan liên quan; Tổ phó hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng.
- Trách nhiệm và quyền của đại biểu HĐND tỉnh
- Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Đại biểu hoạt động không chuyên trách phải bảo đảm dành ít nhất một phần ba (1/3) thời gian làm việc trong năm để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND.
- Đại biểu phải liên hệ chặt chẽ với cử tri và Nhân dân, lắng nghe, phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri; thực hiện tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, tiếp nhận và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Kỳ họp và Hoạt động giám sát của HĐND tỉnh
- Kỳ họp HĐND tỉnh: Họp thường lệ ít nhất mỗi năm hai kỳ. Kế hoạch họp thường lệ do HĐND tỉnh quyết định vào kỳ họp cuối năm trước. Họp bất thường được tổ chức khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu yêu cầu. Quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ phải gửi trước ít nhất 20 ngày, kỳ họp bất thường trước ít nhất 07 ngày.
- Chương trình giám sát hàng năm: Thường trực HĐND tỉnh lập dự kiến chương trình giám sát trình HĐND tỉnh quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước. Các kiến nghị giám sát của các Ban, đại biểu, UBMTTQ và cử tri phải gửi đến Thường trực trước ngày 01 tháng 3 của năm trước.
- Hoạt động giám sát tại kỳ họp: HĐND tỉnh xem xét các báo cáo công tác của Thường trực, các Ban, UBND, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; tiến hành chất vấn và trả lời chất vấn; xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật.
- Giám sát chuyên đề và lấy phiếu tín nhiệm: HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề và ra Nghị quyết về vấn đề được giám sát. Đồng thời, thực hiện lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo quy định.
- Hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh
- Phiên họp Thường trực: Tổ chức các phiên họp định kỳ để thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh.
- Giám sát chuyên đề và giải trình: Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề, ban hành kết luận giám sát và theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị. Tổ chức các phiên giải trình, yêu cầu thành viên UBND tỉnh, Chánh án, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh giải trình về các vấn đề quan tâm.
- Giám sát văn bản và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Xem xét các quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri.
- Tiếp công dân: Tổ chức cho đại biểu tiếp công dân; xây dựng và công bố công khai lịch tiếp công dân hàng tháng của Thường trực và đại biểu HĐND tỉnh.
- Hoạt động của các Ban HĐND tỉnh
- Thẩm tra và giám sát: Thực hiện thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình HĐND tỉnh; giám sát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực phụ trách; giám sát chuyên đề và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
- Hoạt động khảo sát: Tổ chức khảo sát thực tế tình hình thực hiện pháp luật theo sự phân công của HĐND hoặc Thường trực HĐND tỉnh để phục vụ công tác thẩm tra và giám sát.
- Hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
- Phối hợp với Thường trực HĐND cấp huyện tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, thu thập ý kiến, kiến nghị gửi về UBMTTQ tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh.
- Tổ chức cho đại biểu nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận tại kỳ họp; kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị của cử tri và thực hiện hoạt động giám sát theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với HĐND tỉnh
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: Báo cáo đầy đủ các nội dung theo yêu cầu; gửi văn bản quy phạm pháp luật và quyết định ban hành đến Thường trực và các Ban HĐND tỉnh chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ký; phối hợp chuẩn bị kỳ họp và chuẩn bị hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh.
- Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo: Thực hiện đúng quy trình, thời hạn xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết; phối hợp chặt chẽ và mời các Ban HĐND tỉnh tham gia các cuộc họp liên quan.
- Trách nhiệm của đối tượng chịu giám sát: Báo cáo trung thực, kịp thời; người đứng đầu phải trực tiếp báo cáo (chỉ được ủy quyền cho cấp phó khi được chủ thể giám sát đồng ý); nghiêm túc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát và khắc phục hạn chế.
- Trách nhiệm cung cấp thông tin và trả lời kiến nghị: Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin theo yêu cầu (trừ bí mật nhà nước). HĐND cấp huyện phải gửi nghị quyết ban hành đến Thường trực HĐND tỉnh trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký. Các cơ quan nhận được kiến nghị của cử tri phải trả lời tại kỳ họp thường lệ gần nhất và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp tiếp theo.
- Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với các cơ quan, tổ chức
- Với Tỉnh ủy: HĐND tỉnh chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy; báo cáo Thường trực Tỉnh ủy về công tác nhân sự (bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm), kết quả lấy phiếu tín nhiệm và các hoạt động quan trọng; kiến nghị các nội dung cần lãnh đạo, chỉ đạo.
- Với Đoàn ĐBQH tỉnh: Phối hợp tiếp nhận, chuyển giao và thông tin kết quả giải quyết kiến nghị cử tri; mời ĐBQH tham dự kỳ họp và hoạt động giám sát của HĐND; cử đại biểu tham gia giám sát của Đoàn ĐBQH khi được mời.
- Với UBND, Tòa án, Viện Kiểm sát và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh mời Thường trực HĐND dự phiên họp UBND; các cơ quan tư pháp và chuyên môn cử người tham dự kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực khi được mời, đồng thời mời Thường trực và các Ban HĐND dự hội nghị tổng kết ngành để phối hợp công tác.
- Với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: Mời lãnh đạo tham dự kỳ họp và hoạt động giám sát; gửi thông báo, nghị quyết của HĐND; tạo điều kiện để thực hiện giám sát, phản biện xã hội; phối hợp tổ chức tiếp xúc cử tri và thực hiện Quy chế phối hợp; giải quyết các kiến nghị về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội.
- Với HĐND cấp huyện: Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thường trực và các Ban HĐND cấp huyện; hướng dẫn hoạt động khi cần thiết; phối hợp thực hiện các hoạt động giám sát trên địa bàn.
- Các điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND tỉnh
- Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách, kinh phí hoạt động và xét khen thưởng theo quy định của pháp luật và Nghị quyết của HĐND tỉnh.
- Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh do ngân sách tỉnh bảo đảm. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí đúng quy định pháp luật.
- Văn phòng HĐND tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và thực hiện các chế độ chính sách đối với Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2016/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND ngày 20/11/2015;
Xét Tờ trình số 63/TTr-HĐND, ngày 18/11/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (đính kèm Quy chế).
Điều 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 19/12/2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Trà Vinh)
Quy chế này quy định chi tiết hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khi tham gia các hoạt động của HĐND tỉnh có trách nhiệm tuân thủ và thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 19 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; các Điểm a, d, đ và e Khoản 1, Khoản 2 Điều 91 Luật Đầu tư công; Điều 30, Khoản 4 Điều 59, Khoản 5 Điều 60, Khoản 5 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
2. HĐND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Khoản 4 Điều 45, Khoản 3 Điều 52, Khoản 2 Điều 59, Khoản 3 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
2. HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh xem xét, cho ý kiến hoặc quyết định những nội dung quy định tại các Điểm b và c Khoản 1 Điều 91 Luật Đầu tư công và giao Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Thường trực HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và thực hiện theo Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban HĐND tỉnh
1. Ban của HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 108, 110 và 111, Khoản 4 Điều 6, Điều 109 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Khoản 2 Điều 69 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên Ban của HĐND tỉnh:
a) Trưởng ban của HĐND tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ban, thay mặt Ban giữ mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Phó Trưởng ban của HĐND tỉnh giúp Trưởng ban thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng ban.
c) Ủy viên Ban của HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia các hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu HĐND tỉnh.
a) Tổ trưởng Tổ đại biểu HĐND tỉnh điều hành các hoạt động của Tổ đại biểu, thay mặt Tổ đại biểu giữ mối liên hệ với Thường trực HĐND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Tổ phó Tổ đại biểu giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Tổ trưởng.
Điều 7. Trách nhiệm và quyền của đại biểu HĐND tỉnh
Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện trách nhiệm và quyền theo quy định tại Khoản 8 Điều 83, các Điều 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99 và 100 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. HĐND tỉnh họp thường lệ ít nhất mỗi năm hai kỳ. Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của HĐND tỉnh do HĐND tỉnh quyết định vào kỳ họp cuối cùng của năm trước theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Họp bất thường khi Thường trực HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.
2. Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, dự kiến chương trình kỳ họp HĐND được gửi đại biểu HĐND cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
3. Việc tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh được thực hiện theo Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh Trà Vinh, nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh Trà Vinh khóa IX.
Điều 9. Hoạt động giám sát của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 57 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. HĐND tỉnh quyết định chương trình giám sát của HĐND tỉnh theo trình tự sau đây:
Thường trực HĐND tỉnh dự kiến chương trình giám sát hàng năm của HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định tại kỳ họp giữa năm của năm trước.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 của năm trước, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và cử tri ở trong tỉnh gửi kiến nghị, đề nghị giám sát của HĐND đến Thường trực HĐND, trong đó nêu rõ sự cần thiết, nội dung, phạm vi, đối tượng giám sát.
Văn phòng HĐND tỉnh tổng hợp kiến nghị, đề nghị giám sát và báo cáo Thường trực HĐND tỉnh.
Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và lập dự kiến chương trình giám sát của HĐND tỉnh để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh chương trình giám sát.
3. HĐND tỉnh xem xét các báo cáo:
a) Tại kỳ họp giữa năm và cuối năm, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
b) Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, HĐND tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Tiến hành chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND các huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh. Trình tự xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 61 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
6. Giám sát chuyên đề của HĐND
Căn cứ chương trình giám sát, HĐND tỉnh ra Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Trình tự giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
HĐND tỉnh ra Nghị quyết về vấn đề được giám sát. Nội dung giám sát theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 62 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND. Nghị quyết giám sát được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
7. HĐND tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo quy định tại Điều 63 và 64 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Điều 10. Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh hoạt động theo Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh Trà Vinh, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 11. Phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh tổ chức phiên họp theo quy định tại Điều 106 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Quy chế hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh để thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 12. Hoạt động giám sát của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 66 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; quyết định chương trình giám sát hàng năm theo quy định tại Điều 67 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Xem xét quyết định của UBND tỉnh và Nghị quyết của HĐND các huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại Khoản 1, 3 và 4 Điều 68 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. Tiến hành chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh.
a) Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực HĐND tỉnh yêu cầu thành viên của UBND tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh giải trình và yêu cầu cá nhân có liên quan tham gia giải trình về những vấn đề mà Thường trực HĐND tỉnh quan tâm.
b) Trình tự phiên giải trình thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
c) Kết thúc phiên giải trình, Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thông qua kết luận về vấn đề được giải trình. Cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thường trực HĐND tỉnh.
5. Giám sát chuyên đề
a) Căn cứ vào chương trình giám sát, Thường trực HĐND tỉnh quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề.
Việc thành lập Đoàn giám sát, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát, việc báo cáo và xem xét báo cáo của Đoàn giám sát chuyên đề của Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 70 và 71 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
b) Sau khi xem xét báo cáo của Đoàn giám sát, Thường trực HĐND tỉnh kết luận về nội dung giám sát. Kết luận của Thường trực HĐND tỉnh được gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.
Trong trường hợp cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh đề nghị HĐND tỉnh xem xét báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát tại kỳ họp gần nhất.
6. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo: thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
7. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri:
a) Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri và chuẩn bị báo cáo giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình HĐND tỉnh.
b) UBND tỉnh báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri. Báo cáo của UBND tỉnh về kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri phải được Ban của HĐND tỉnh thẩm tra theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
c) Trình tự xem xét báo cáo việc giải quyết kiến nghị của cử tri thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 74 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
d) Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo xây dựng báo cáo giám sát kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri và dự thảo Nghị quyết về việc giải quyết kiến nghị của cử tri trình HĐND tỉnh.
Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân; xây dựng và công bố lịch tiếp công dân hàng tháng của Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, các Ủy viên của Thường trực HĐND, đại biểu HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 107 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14. Hoạt động giám sát, thẩm tra của Ban HĐND tỉnh
1. Có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 76 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; lập chương trình giám sát của Ban theo quy định tại Điều 77 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Thực hiện việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án theo quy định tại Điều 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Điều 78 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; Điều 124, Điểm b và d, khoản 1, Điều 126 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
3. Thực hiện giám sát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2, Điều 68 và Điều 79 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
4. Thực hiện giám sát chuyên đề và xem xét, báo cáo của Đoàn giám sát theo quy định tại Điều 80 và 81 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định tại Điều 82 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Tổ chức khảo sát tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực phụ trách do HĐND tỉnh hoặc Thường trực HĐND tỉnh phân công.
Mục 4. HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16. Hoạt động của Tổ đại biểu HĐND tỉnh
1. Phối hợp Thường trực HĐND cấp huyện tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri theo thông báo của Thường trực HĐND tỉnh. Căn cứ kế hoạch tiếp xúc cử tri xác định thành phần, đối tượng để tiếp xúc, thu thập ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi về Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh; tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh; đại biểu, Tổ đại biểu có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện các ý kiến kiến nghị của cử tri.
2. Tổ đại biểu HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Khoản 2 Điều 83, Khoản 2 và 3 Điều 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
Điều 17. Hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh
1. Có trách nhiệm tham dự kỳ họp HĐND tỉnh; tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 93 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách phải đảm bảo dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND theo quy định tại Khoản 2 Điều 103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Phải liên hệ chặt chẽ với cử tri và Nhân dân, có trách nhiệm lắng nghe và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; thực hiện trách nhiệm tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, tiếp nhận và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo Điều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
3. Có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện quyền chất vấn và giám sát theo quy định tại Khoản 1 Điều 83, Điều 84 và 85, Khoản 1 Điều 86 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. UBND tỉnh báo cáo HĐND, Thường trực HĐND tỉnh về các nội dung thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh; gửi văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định do UBND tỉnh ban hành đến Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký; cung cấp thông tin cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh; chỉ đạo các cơ quan thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung được dự kiến trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh; thực hiện các thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh.
4. Cơ quan trình đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục và thời hạn xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, dự thảo nghị quyết phối hợp chặt chẽ với Ban của HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực tương ứng trong quá trình xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết, mời Ban của HĐND tỉnh tham gia các cuộc họp và một số hoạt động liên quan đến việc xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời; đáp ứng các yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh; nghiêm chỉnh chấp hành nghị quyết giám sát của HĐND, thực hiện kết luận, kiến nghị của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh.
Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp báo cáo, trình bày những vấn đề mà chủ thể giám sát yêu cầu; trường hợp không thể trực tiếp báo cáo, trình bày được thì ủy quyền cho cấp phó của mình và phải được chủ thể giám sát đồng ý. Chỉ đạo khắc phục các hạn chế theo kết luận giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giám sát của HĐND cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu cho Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh khi được yêu cầu, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà pháp luật quy định không được phép cung cấp.
HĐND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm gửi nghị quyết mà mình đã ban hành đến Thường trực HĐND tỉnh và Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri có trách nhiệm trả lời đầy đủ tại kỳ họp thường lệ gần nhất của HĐND tỉnh kể từ khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo của HĐND tỉnh.
QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 19. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Tỉnh ủy
1. HĐND tỉnh chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy đối với hoạt động của HĐND tỉnh; báo cáo Thường trực Tỉnh ủy về kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh; báo cáo kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu và báo cáo về những hoạt động quan trọng của HĐND tỉnh.
2. Thông qua hoạt động của mình, HĐND tỉnh kiến nghị với Tỉnh ủy về những nội dung quan trọng cần lãnh đạo, chỉ đạo để bảo đảm thực hiện tốt nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế - xã hội và các nội dung liên quan đến công tác cán bộ.
Điều 20. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh
Các đại biểu Quốc hội ứng cử trên địa bàn tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của HĐND tỉnh và có thể được mời tham gia hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh cử đại biểu HĐND tỉnh tham gia hoạt động giám sát của Đoàn ĐBQH tỉnh khi được mời.
HĐND tỉnh phối hợp với Đoàn ĐBQH tỉnh tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương giải quyết; thông tin tới cử tri về nội dung trả lời, kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng.
1. UBND tỉnh mời Thường trực HĐND tỉnh tham dự phiên họp của UBND tỉnh; cử người tham gia vào các hoạt động của HĐND tỉnh khi có yêu cầu.
2. Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các cơ quan nhà nước cấp tỉnh cử người tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, tham gia hoạt động của Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh khi được mời; mời Thường trực HĐND, Ban của HĐND phụ trách lĩnh vực dự hội nghị tổng kết và một số hoạt động trọng tâm của ngành để trao đổi thông tin và tăng cường mối quan hệ phối hợp và hiệu quả công tác.
1. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh được mời tham dự các kỳ họp HĐND tỉnh. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh mời Thường trực HĐND và Ban của HĐND tỉnh tham dự một số hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội để trao đổi thông tin và tăng cường mối quan hệ phối hợp và hiệu quả công tác.
2. HĐND tỉnh thực hiện chế độ gửi thông báo, nghị quyết của HĐND tỉnh tới Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.
3. HĐND tỉnh tạo điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương,
4. Thường trực HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri, tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; theo dõi, định kỳ thông báo đến cử tri những vấn đề mà cử tri quan tâm. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa HĐND và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.
HĐND tỉnh có trách nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 23. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với HĐND cấp huyện
Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ công tác cho Thường trực HĐND, lãnh đạo các Ban của HĐND cấp huyện; trường hợp cần thiết, hướng dẫn hoạt động của HĐND cấp huyện để bảo đảm thực hiện đúng các quy định của pháp luật.
Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Thường trực HĐND, Ban của HĐND cấp huyện trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 24. Chế độ đối với đại biểu HĐND tỉnh
Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách do pháp luật quy định và theo Nghị quyết của HĐND tỉnh; được xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh
1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh được bố trí từ ngân sách tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND theo đúng quy định của pháp luật.
3. Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện vật chất, thực hiện các chế độ theo quy định của pháp luật đối với Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới cần phải điều chỉnh cho phù hợp, giao Ban Pháp chế HĐND tỉnh phối hợp với Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 năm 2016
- 2Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn
- 3Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 80/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 5Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 6Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026
- 7Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật Đầu tư công 2014
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 7Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND về Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, nhiệm kỳ 2016-2021 năm 2016
- 8Nghị quyết 55/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bắc Kạn
- 9Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 11Nghị quyết 80/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, nhiệm kỳ 2016-2021
- 12Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- Số hiệu: 05/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
