Giới thiệu chung về Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 tại Kỳ họp thứ ba và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2016. Quy chế này quy định chi tiết về nguyên tắc, chế độ làm việc, trình tự thủ tục tiến hành các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương.
1. Quy định chi tiết về công tác chuẩn bị và tổ chức kỳ họp HĐND tỉnh
Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu của HĐND tỉnh. Quy chế quy định rất chặt chẽ về mặt thời gian và quy trình chuẩn bị nhằm bảo đảm chất lượng của mỗi kỳ họp:
- Hội nghị liên tịch thống nhất nội dung: Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì phối hợp với UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ) tỉnh, các Ban HĐND và các cơ quan tư pháp để thống nhất dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp.
- Tổ chức tiếp xúc cử tri: Chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, các đại biểu phải được tổ chức tiếp xúc cử tri. Ý kiến, kiến nghị của cử tri phải được tổng hợp và gửi đến UBND tỉnh chậm nhất 05 ngày sau khi kết thúc đợt tiếp xúc cử tri để chuẩn bị báo cáo giải trình.
- Thông báo kỳ họp: Thường trực HĐND tỉnh phải thông báo công khai về thời gian, địa điểm và dự kiến chương trình kỳ họp trên các phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 10 ngày đối với kỳ họp thường lệ và 03 ngày đối với kỳ họp bất thường.
- Thời hạn gửi tài liệu và báo cáo thẩm tra:
- Cơ quan soạn thảo phải gửi dự thảo nghị quyết, đề án đến Ban HĐND được phân công thẩm tra chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc. Nếu gửi chậm, các Ban có quyền từ chối thẩm tra.
- Các Ban HĐND gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc.
- Tài liệu kỳ họp phải được gửi đến các đại biểu HĐND tỉnh chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
- Triệu tập kỳ họp: Quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ phải được gửi chậm nhất là 20 ngày, và kỳ họp bất thường là 07 ngày trước ngày khai mạc.
2. Hoạt động chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm và ban hành nghị quyết tại kỳ họp
Quy chế quy định cụ thể quy trình thực hiện các quyền giám sát tối cao của HĐND tỉnh ngay tại kỳ họp:
- Hoạt động chất vấn: Đại biểu gửi phiếu chất vấn trước hoặc trong kỳ họp. Tại phiên chất vấn, thời gian nêu câu hỏi không quá 05 phút, thời gian trả lời trực tiếp của người bị chất vấn không quá 10 phút cho mỗi vấn đề. Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, không được ủy quyền. Trường hợp trả lời bằng văn bản (do vấn đề cần xác minh hoặc không thuộc nhóm chất vấn trực tiếp), văn bản trả lời phải gửi đến đại biểu và Thường trực HĐND trong vòng 20 ngày. Phiên chất vấn được phát thanh, truyền hình trực tiếp để nhân dân giám sát.
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm: Được thực hiện nghiêm túc theo quy trình, thủ tục quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
- Ban hành văn bản sau kỳ họp: Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được Chủ tịch HĐND hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực. Biên bản kỳ họp do chủ tọa và thư ký ký tên. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày bế mạc, các văn bản này phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ, đồng thời đăng công báo địa phương.
3. Hoạt động giám sát của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh
Công tác giám sát được thực hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng và có sự phân định thẩm quyền rõ ràng:
- Thẩm quyền giám sát của HĐND tỉnh: Xem xét báo cáo công tác của các cơ quan hữu quan; xem xét trả lời chất vấn; giám sát chuyên đề; lấy phiếu, bỏ phiếu tín nhiệm; xem xét các quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái pháp luật.
- Hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh: Thường trực HĐND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần (phiên họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự). Thường trực HĐND thực hiện giám sát chuyên đề, tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp, giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri.
- Giải quyết công việc giữa hai kỳ họp: HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh do các cơ quan trình nhằm bảo đảm tính kịp thời trong phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, sau đó báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Tiếp công dân: Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân định kỳ vào ngày 20 hằng tháng tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, đồng thời xây dựng lịch tiếp công dân cho các đại biểu HĐND tỉnh.
4. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của các Ban HĐND tỉnh
HĐND tỉnh Hà Nam khóa XVIII thành lập 03 Ban chuyên trách bao gồm: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Pháp chế. Quy chế xác định rõ vai trò của các Ban:
- Hoạt động thẩm tra: Các Ban tiến hành thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết trước kỳ họp tối thiểu 10 ngày. Nội dung thẩm tra tập trung vào tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật và sự phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hoạt động giám sát: Các Ban thực hiện giám sát chuyên đề thuộc lĩnh vực phụ trách, tham gia các đoàn khảo sát, giám sát theo yêu cầu của các Ủy ban của Quốc hội.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu và Tổ đại biểu HĐND tỉnh
Đại biểu và Tổ đại biểu là những chủ thể trực tiếp thực hiện vai trò đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân:
- Trách nhiệm của đại biểu: Đại biểu hoạt động không chuyên trách phải dành ít nhất 1/3 thời gian làm việc trong năm cho nhiệm vụ đại biểu. Đại biểu có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp, phiên họp tổ, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và liên hệ chặt chẽ với nhân dân.
- Hoạt động của Tổ đại biểu: Tổ đại biểu được thành lập theo địa bàn các huyện, thành phố. Tổ đại biểu có nhiệm vụ tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cử tri, nghiên cứu tài liệu trước kỳ họp, thực hiện hoạt động giám sát trên địa bàn và phân công đại biểu tham luận, chất vấn tại kỳ họp.
- Đảm bảo điều kiện hoạt động: Đại biểu được cung cấp đầy đủ tài liệu kỳ họp, các nghị quyết, báo chí địa phương, bản tin hoạt động và hưởng các chế độ, chính sách, kinh phí hoạt động theo quy định.
6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức hữu quan và quan hệ công tác
Quy chế thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, rõ ràng giữa HĐND tỉnh với các cơ quan trong hệ thống chính trị:
- Trách nhiệm của UBND tỉnh: UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chuẩn bị kỳ họp, gửi các quyết định và văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành đến Thường trực và các Ban HĐND tỉnh chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ký để giám sát.
- Trách nhiệm của các cơ quan tư pháp và đối tượng chịu giám sát: TAND, VKSND tỉnh và các cơ quan liên quan phải thực hiện nghiêm túc các nghị quyết của HĐND; cung cấp thông tin, tài liệu trung thực, kịp thời phục vụ hoạt động giám sát và nghiêm túc thực hiện các kiến nghị giám sát. HĐND cấp huyện phải gửi nghị quyết đã ban hành về Thường trực HĐND tỉnh trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký.
- Quan hệ với Đảng đoàn HĐND tỉnh: Đảng đoàn HĐND tỉnh giữ vai trò lãnh đạo, chỉ đạo Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị nội dung trình Tỉnh ủy và bảo đảm sự thống nhất chủ trương của Đảng trong hoạt động của HĐND.
- Quan hệ với Đoàn ĐBQH và UBMTTQ tỉnh: Phối hợp chặt chẽ trong hoạt động giám sát, tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến kiến nghị của nhân dân và tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Quan hệ với HĐND cấp huyện: Thường trực HĐND tỉnh thực hiện việc hướng dẫn hoạt động và phối hợp giám sát trên địa bàn các huyện, thành phố.
7. Các điều kiện bảo đảm hoạt động và tổ chức thực hiện
Để bảo đảm HĐND tỉnh hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Quy chế đưa ra các quy định về bộ máy giúp việc và tài chính:
- Bộ máy giúp việc: Văn phòng HĐND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ trực tiếp cho các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.
- Kinh phí hoạt động: Do ngân sách tỉnh bảo đảm, được HĐND tỉnh quyết định hằng năm trên cơ sở dự toán do Văn phòng HĐND tỉnh lập và đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
- Tổ chức thực hiện: Thường trực HĐND, các Ban, Văn phòng HĐND, các Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, Văn phòng HĐND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh để đề xuất HĐND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2016/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2016- 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Xét Tờ trình số 16/TTr-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XVIII, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVIII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Nam)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam nhiệm kỳ 2016 - 2021 (sau đây viết tắt là HĐND), Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh; mối quan hệ công tác với Đảng đoàn HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh), Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh chịu sự giám sát, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.
3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức thành viên của Mặt trận chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, vận động mọi tầng lớp nhân dân tham gia phòng, chống tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật, quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của công dân.
4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
1. HĐND tỉnh họp mỗi năm ít nhất hai kỳ.
HĐND tỉnh quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của HĐND tỉnh đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh.
2. HĐND tỉnh họp bất thường khi Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh yêu cầu.
3. HĐND tỉnh họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu HĐND tỉnh thì HĐND tỉnh quyết định họp kín.
4. Kỳ họp HĐND tỉnh gồm phiên họp trù bị và phiên họp chính thức.
Điều 4. Nội quy kỳ họp HĐND tỉnh
1. Kỳ họp HĐND tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của HĐND tỉnh. Tại kỳ họp, HĐND tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh tại địa phương.
2. Chủ tọa kỳ họp HĐND tỉnh có trách nhiệm điều hành phiên họp bảo đảm đúng quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh và chương trình, nội dung đã được HĐND tỉnh thông qua.
3. Đại biểu HĐND tỉnh có nhiệm vụ:
a) Chấp hành các quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021.
b) Tham gia đầy đủ kỳ họp, các phiên họp của HĐND tỉnh.
c) Khi đi họp, đại biểu mang theo tài liệu đã được gửi trước và quản lý sử dụng tài liệu kỳ họp theo quy định. Đại biểu có trách nhiệm nghiên cứu trước tài liệu và tham gia ý kiến tại kỳ họp.
d) Đại biểu đến họp đúng giờ, thực hiện báo danh qua bộ phận điểm danh đại biểu. Trường hợp đại biểu không thể đến dự kỳ họp, phải báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch HĐND tỉnh. Nếu vắng mặt trong 01 phiên họp hoặc đến họp muộn phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu hoặc thư ký kỳ họp để báo cáo với chủ tọa.
e) Đại biểu đeo phù hiệu khi tham dự kỳ họp, ngồi đúng vị trí quy định; trong giờ họp không sử dụng điện thoại di động, không ra ngoài làm việc riêng hoặc để trả lời phỏng vấn của phóng viên; tại phiên khai mạc và bế mạc đại biểu mặc trang phục: Nữ áo dài truyền thống; nam sơ mi dài tay, ca-vát (mùa hè), com-lê (mùa đông); đại biểu tôn giáo mặc trang phục tôn giáo, đại biểu lực lượng vũ trang mặc trang phục của ngành.
4. Các đại biểu khách mời, phóng viên báo chí khi tác nghiệp tại các phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh phải thực hiện nghiêm túc quy định của Chủ tọa kỳ họp.
Điều 5. Hội nghị thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp HĐND tỉnh.
Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực HĐND tỉnh chủ trì tổ chức hội nghị với UBND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Phó Trưởng các Ban HĐND tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh và các cơ quan liên quan để thống nhất dự kiến nội dung, những vấn đề khác có liên quan đến kỳ họp và giao các cơ quan chuẩn bị nội dung trình kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 6. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
1. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực HĐND tỉnh, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Tổ đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức để đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri để thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri về những vấn đề thuộc chương trình, nội dung kỳ họp và ý kiến, kiến nghị của cử tri với HĐND tỉnh và các cơ quan Nhà nước liên quan ở địa phương.
2. Chậm nhất 05 ngày sau khi tiếp xúc cử tri, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì, phối hợp Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi cho UBND tỉnh chuẩn bị báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri trình kỳ họp HĐND tỉnh.
Điều 7. Tổ chức họp thông báo nội dung, chương trình kỳ họp của HĐND tỉnh
Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường của HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh tổ chức họp thông báo ngày họp, nơi họp và dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh trên các phương tiện thông tin, báo chí ở địa phương để nhân dân biết.
Điều 8. Chuẩn bị kỳ họp của HĐND tỉnh
1. UBND tỉnh, các cơ quan liên quan chuẩn bị và gửi báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo nghị quyết trình kỳ họp đúng thời gian quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015 và theo thông báo kết quả hội nghị liên tịch trước mỗi kỳ họp của HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh thực hiện giám sát, khảo sát, thẩm tra và chuẩn bị báo cáo trình kỳ họp; đôn đốc các cơ quan liên quan trong công tác chuẩn bị kỳ họp.
Điều 9. Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị báo cáo và các tài liệu trình HĐND tỉnh
1. Chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, cơ quan trình dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án gửi đến Ban của HĐND tỉnh được phân công để thẩm tra. Trường hợp các báo cáo, đề án, tờ trình dự thảo nghị quyết gửi chậm thời gian quy định, các Ban HĐND tỉnh có quyền từ chối thẩm tra, đồng thời báo cáo để kỳ họp HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
2. Chậm nhất 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, Ban của HĐND tỉnh gửi báo cáo thẩm tra đến Thường trực HĐND tỉnh.
3. Tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh phải được gửi đến đại biểu HĐND chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Chủ tịch HĐND tỉnh quyết định những tài liệu được lưu hành tại kỳ họp của HĐND tỉnh.
Điều 10. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án
1. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh tổ chức thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết thuộc lĩnh vực của Ban hoặc theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Để chuẩn bị cho công tác thẩm tra, Ban có thể cử thành viên tham gia nghiên cứu báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết, đến các cơ quan hữu quan xem xét, xác minh vấn đề thuộc quyền hạn của Ban; yêu cầu cơ quan soạn thảo và các cơ quan hữu quan cung cấp tài liệu và trình bày vấn đề mà Ban thẩm tra; tổ chức họp lấy ý kiến của những người am hiểu về vấn đề đó, khảo sát tình hình thực tế tại địa phương về những nội dung liên quan đến dự thảo nghị quyết...Việc thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết được thực hiện theo trình tự Luật định.
3. Nội dung thẩm tra tập trung vào các vấn đề sau đây:
a) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật.
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;
c) Nội dung của dự thảo nghị quyết và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau;
d) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
4. Báo cáo thẩm tra phải thể hiện rõ quan điểm của cơ quan thẩm tra về báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết, những vấn đề được ban nhất trí, không nhất trí, những đề nghị sửa đổi, bổ sung và phương án xử lý của cơ quan chủ trì thẩm tra đối với những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
1. Thường trực HĐND tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
2. Dự kiến chương trình kỳ họp HĐND tỉnh được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
Điều 12. Khách mời tham dự kỳ họp
1. Đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, đại biểu Quốc hội được bầu tại tỉnh.
2. Thành viên UBND tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh, đại diện cơ quan nhà nước, đại diện đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các kỳ họp HĐND tỉnh. Các đại biểu khách mời có trách nhiệm tham dự các phiên họp toàn thể của HĐND tỉnh khi thảo luận về những vấn đề có liên quan đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Người được mời tham dự kỳ họp HĐND tỉnh được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách nếu được chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý kiến theo yêu cầu của chủ tọa phiên họp.
3. Tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, cơ quan báo chí và công dân có thể được mời tham dự các phiên họp công khai của HĐND tỉnh.
Điều 13. Hoạt động chất vấn tại kỳ họp
1. Đại biểu HĐND thực hiện quyền chất vấn của mình tại kỳ họp. Trình tự thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp và giữa hai kỳ họp được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Điều 60 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, HĐND.
2. Trước hoặc trong thời gian kỳ họp của HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh ghi vấn đề chất vấn, người bị chất vấn vào phiếu chất vấn và gửi đến Thường trực HĐND tỉnh trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh.
Đại biểu HĐND tỉnh có quyền chất vấn trực tiếp tại phiên chất vấn.
3. Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh, chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh được gửi đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến người bị chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn.
4. Căn cứ vào chương trình kỳ họp, ý kiến, kiến nghị của cử tri, vấn đề xã hội quan tâm và phiếu chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh, Thường trực HĐND tỉnh quyết định nhóm vấn đề chất vấn và người bị chất vấn.
4. Hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh được thực hiện theo trình tự sau đây:
a) Đại biểu HĐND tỉnh nêu chất vấn, có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể.
b) Người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vào vấn đề mà đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay; xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập.
c) Trường hợp đại biểu HĐND tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời.
d) Những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình.
Thời gian nêu chất vấn không quá 05 phút, thời gian trả lời chất vấn về từng vấn đề không quá 10 phút, trừ trường hợp đặc biệt do chủ tọa kỳ họp quyết định.
5. HĐND tỉnh cho trả lời chất vấn bằng văn bản trong các trường hợp sau:
a) Chất vấn không thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp;
b) Vấn đề chất vấn cần được điều tra, xác minh;
c) Chất vấn thuộc nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời tại kỳ họp.
Người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản. Văn bản trả lời chất vấn được gửi đến đại biểu HĐND tỉnh đã chất vấn và Thường trực HĐND tỉnh trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày chất vấn.
Sau khi nhận được văn bản trả lời chất vấn, nếu đại biểu HĐND tỉnh không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền đề nghị HĐND tỉnh đưa ra thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh hoặc kiến nghị HĐND tỉnh xem xét trách nhiệm đối với người bị chất vấn.
6. HĐND tỉnh có thể ra nghị quyết về chất vấn
7. Phiên họp chất vấn tại HĐND tỉnh được phát thanh, truyền hình trực tiếp, trừ trường hợp do HĐND tỉnh quyết định.
8. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, người đã trả lời chất vấn có trách nhiệm gửi báo cáo về việc thực hiện nghị quyết của HĐND về chất vấn (nếu có) và việc thực hiện các vấn đề đã hứa tại kỳ họp trước đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến các đại biểu HĐND tỉnh.
Điều 14. Ban hành nghị quyết, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh
1. Nghị quyết của HĐND tỉnh do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực.
2. Biên bản kỳ họp HĐND do Chủ tịch HĐND tỉnh hoặc chủ tọa và thư ký kỳ họp ký tên.
3. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản của kỳ họp HĐND tỉnh phải được Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
4. Nghị quyết của HĐND tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu quan để thực hiện. Nghị quyết của HĐND tỉnh được đăng công báo địa phương, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Thư ký phục vụ kỳ họp
1. Thường trực HĐND tỉnh cử thư ký phục vụ kỳ họp.
2. Thư ký phục vụ kỳ họp của HĐND tỉnh có nhiệm vụ:
a) Lập danh sách đại biểu HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
b) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;
c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ đại biểu và phiên họp toàn thể;
d) Tham mưu Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp;
e) Giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của chủ tọa kỳ họp.
Điều 16. Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm
HĐND tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm theo quy trình, thủ tục quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Điều 63, 64 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND tỉnh, và các hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HĐND TỈNH
Điều 17. Thẩm quyền, hình thức giám sát của HĐND tỉnh
1. HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điều 87 Luật tổ chức chính quyền địa phương; Điểm a Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Các hình thức giám sát của HĐND tỉnh
a) Xem xét báo cáo công tác của Thường trực HĐND tỉnh, UBND, TAND, VKSND, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh và các báo cáo khác theo quy định tại Điều 59 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
b) Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn.
c) Xem xét quyết định của UBND tỉnh, nghị quyết của HĐND cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh.
d) Giám sát chuyên đề.
e) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu.
Điều 18. Quy trình giám sát của HĐND
HĐND tỉnh thực hiện quy trình giám sát theo quy định tại Điều 57 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; các văn bản quy phạm pháp luật khác và Quy định về giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh Hà Nam do Thường trực HĐND tỉnh ban hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH
Điều 19. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động
1. Thường trực HĐND tỉnh là cơ quan thường trực của HĐND tỉnh, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 104 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thường trực HĐND tỉnh gồm Chủ tịch HĐND tỉnh, hai Phó Chủ tịch, các Ủy viên là Trưởng các ban của HĐND tỉnh và Chánh Văn phòng HĐND tỉnh được bầu ra tại kỳ họp HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
3. Hoạt động của Thường trực HĐND tỉnh được bảo đảm bằng hoạt động của Chủ tịch HĐND tỉnh, các Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, các Ủy viên của Thường trực HĐND tỉnh, cùng với sự tham gia của các Ban HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh; sự phối hợp công tác của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
4. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh ban hành.
Điều 20. Phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh
1. Phiên họp Thường trực HĐND tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực HĐND tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực HĐND tỉnh thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND tỉnh họp phiên thường kỳ mỗi tháng một lần. Khi xét thấy cần thiết, Thường trực HĐND tỉnh có thể họp đột xuất theo đề nghị của Chủ tịch HĐND tỉnh. Phiên họp Thường trực HĐND tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực HĐND tỉnh dự.
3. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức phiên họp theo quy định tại Điều 106 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh.
Điều 21. Hoạt động giám sát của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Các hình thức giám sát của Thường trực HĐND tỉnh
a) Xem xét quyết định của UBND tỉnh và nghị quyết của HĐND huyện, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh.
b) Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch UBND tỉnh, thành viên khác của UBND tỉnh, Chánh án TAND tỉnh, Viện trưởng VKSND tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh.
c) Giám sát chuyên đề.
d) Tổ chức hoạt động giải trình tại phiên họp Thường trực HĐND tỉnh.
e) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.
g) Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri.
3. Quy trình giám sát của Thường trực HĐND tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và Quy định về giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam do Thường trực HĐND tỉnh ban hành.
Điều 22. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, điều hòa, phối hợp, phân công nhiệm vụ cho các Ban HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 104 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Quy chế làm việc của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Phân công các Ban thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình HĐND về lĩnh vực có liên quan.
3. Phân công các Ban thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh; tham gia hoạt động đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của HĐND và một số công việc khác có liên quan.
Điều 23. Thực hiện nhiệm vụ giữa hai kỳ họp HĐND
1. Giữa hai kỳ họp của HĐND ngoài thực hiện các nhiệm vụ được pháp luật quy định, HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh xem xét, quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh do UBND, TAND, VKSND, Ban của HĐND tỉnh trình, như sau:
a) Những nội dung được cơ quan Trung ương giao bổ sung.
b) Những nội dung được cấp có thẩm quyền giao cần phải giải quyết kịp thời để bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
c) Những nội dung, nhiệm vụ cần phải giải quyết kịp thời để thực hiện hiệu quả Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Báo cáo HĐND tỉnh về các nội dung ở Khoản 1 Điều này tại kỳ họp gần nhất của HĐND tỉnh.
Điều 24. Tiếp công dân của Thường trực HĐND tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh tổ chức tiếp công dân vào ngày 20 hằng tháng tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh (nếu trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì chuyển sang ngày hôm sau); tiếp nhận các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, chuyển, theo dõi và đôn đốc các cơ quan nhà nước trong việc xem xét giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
2. Thường trực HĐND tỉnh có trách nhiệm tổ chức để các đại biểu HĐND tỉnh tiếp công dân; xây dựng và công bố lịch tiếp công dân hằng tháng của Chủ tịch HĐND, các Phó Chủ tịch HĐND, đại biểu HĐND tỉnh theo quy định tại Điều 107 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BAN HĐND TỈNH
Điều 25. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn
1. HĐND tỉnh Hà Nam khóa XVIII thành lập 03 ban gồm: Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Pháp chế. Các Ban HĐND tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên.
2. Các Ban của HĐND tỉnh phụ trách các lĩnh vực và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 108, 109, 110, 111 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật khác.
3. Các Ban của HĐND tỉnh hoạt động theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản quy phạm pháp luật khác và trên cơ sở Quy chế hoạt động của Ban đã được ban hành.
1. Chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh tổ chức họp thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết thuộc lĩnh vực của Ban hoặc theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh.
2. Các quy định cụ thể về hoạt động thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh thực hiện theo quy định của Luật tổ chức chính quyền địa phương, Điều 10 của Quy chế này và Quy chế hoạt động của các Ban HĐND tỉnh.
Điều 27. Hoạt động giám sát của các Ban HĐND tỉnh
1. Các Ban của HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
2. Các Ban của HĐND tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 76 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; các văn bản quy phạm pháp luật khác và Quy định về giám sát do Thường trực HĐND tỉnh ban hành và Quy chế hoạt động của Ban.
3. Ngoài ra, các Ban HĐND tỉnh có trách nhiệm tham gia khảo sát, giám sát hoặc tổ chức đoàn khảo sát, giám sát về các lĩnh vực của Ban khi các Ủy ban của Quốc hội yêu cầu.
HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HĐND
Điều 28. Hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh
Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại các Điều 83, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101 Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác.
1. Đại biểu HĐND tỉnh hoạt động không chuyên trách phải đảm bảo dành ít nhất một phần ba thời gian làm việc trong năm để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu HĐND theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm dành thời gian để tiếp xúc cử tri theo quy định; tham dự đầy đủ các kỳ họp HĐND tỉnh và các kỳ họp HĐND các huyện, thành phố nơi mình ứng cử; chấp hành các quy định của kỳ họp, tham gia thảo luận, chất vấn và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND; họp Tổ, thảo luận ở Tổ đại biểu HĐND; tham gia họp Ban của HĐND mà đại biểu là thành viên và tham gia hoạt động giám sát, tiếp công dân và các hoạt động khác của HĐND tỉnh.
3. Các đại biểu HĐND tỉnh được bầu ở một huyện, thành phố là thành viên Tổ đại biểu HĐND tỉnh ở đơn vị đó, thực hiện nhiệm vụ đại biểu theo sự phân công của tổ trưởng tổ đại biểu; khi đại biểu chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh thì đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu sau khi có sự đồng ý của Thường trực HĐND tỉnh.
4. Đại biểu HĐND tỉnh phải liên hệ chặt chẽ với cử tri và Nhân dân, có trách nhiệm lắng nghe và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; thực hiện trách nhiệm tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, tiếp nhận và giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo Điều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. Đại biểu HĐND tỉnh thực hiện quyền chất vấn của mình bằng cách gửi phiếu chất vấn đến chủ tọa kỳ họp thông qua thư ký kỳ họp hoặc chất vấn trực tiếp tại phiên chất vấn của kỳ họp.
Trình tự thủ tục chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp và giữa hai kỳ họp được thực hiện theo quy định tại Điều 96 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và tại Điều 60 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND và Điều 13 của Quy chế này.
Thực hiện theo quy định tại Điều 101, Điều 102 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 30. Chế độ, điều kiện đảm bảo hoạt động, cung cấp thông tin
Trong nhiệm kỳ, đại biểu HĐND tỉnh được cung cấp:
1. Các tài liệu của kỳ họp;
2. Các nghị quyết kỳ họp HĐND tỉnh và các văn bản khác liên quan đến hoạt động của HĐND;
3. Báo Đại biểu nhân dân, báo Hà Nam và Bản tin hoạt động HĐND tỉnh;
4. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh được thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và theo Nghị quyết của HĐND tỉnh.
Điều 31. Hoạt động của các Tổ đại biểu HĐND tỉnh
1. Tổ đại biểu HĐND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 112 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Tổ đại biểu được thành lập trên cơ sở số lượng đại biểu được bầu tại mỗi huyện, thành phố thuộc tỉnh. Tổ đại biểu có Tổ trưởng, Tổ phó để điều hành công việc của Tổ.
3. Trước kỳ họp HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri theo kế hoạch của Thường trực HĐND tỉnh, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi về Thường trực HĐND tỉnh; tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận tại kỳ họp HĐND tỉnh; đồng thời tổ chức kiểm điểm, đánh giá tình hình hoạt động của Tổ và bàn kế hoạch hoạt động tiếp theo. Các cuộc họp của Tổ đại biểu phải ghi thành biên bản và gửi về Thường trực HĐND tỉnh.
4. Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh có thẩm quyền giám sát theo quy định tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND; thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại các Điều 83, 84, 85, 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND.
5. Tổ trưởng Tổ đại biểu có nhiệm vụ
a) Điều hành các phiên họp Tổ; phân công đại biểu tham luận, chất vấn tại kỳ họp HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu trong tổ để phản ánh với Thường trực HĐND tỉnh.
b) Giữ mối liên hệ thường xuyên với Thường trực HĐND tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh, Thường trực HĐND, UBND, Ban Thường trực UBMTTQ các huyện, thành phố nơi đại biểu ứng cử. Triệu tập và điều khiển các phiên họp tổ; tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu trong Tổ bằng văn bản để phản ánh với Thường trực HĐND tỉnh.
c) Căn cứ kế hoạch của Thường trực HĐND tỉnh, xây dựng chương trình và phối hợp với Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức cho các đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri và tổng hợp báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri về Thường trực HĐND tỉnh.
d) Tổ chức cho các đại biểu tham gia các đoàn giám sát của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ giám sát trên địa bàn (nếu có yêu cầu).
6. Tổ phó Tổ đại biểu có nhiệm vụ
Giúp Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ được phân công; thực hiện nhiệm vụ của Tổ trưởng khi Tổ trưởng vắng mặt và các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công.
7. Các thành viên trong Tổ đại biểu có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng triệu tập, chấp hành sự phân công của Tổ trưởng trong các hoạt động có liên quan (tham luận, chất vấn tại kỳ họp...).
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
Điều 32. Trách nhiệm của UBND tỉnh đối với hoạt động của HĐND tỉnh
1. UBND tỉnh báo cáo HĐND, Thường trực HĐND tỉnh về các nội dung thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh; gửi văn bản quy phạm pháp luật và các quyết định do UBND tỉnh ban hành đến Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký; cung cấp thông tin cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND theo quy định của pháp luật.
2. UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh trong việc chuẩn bị kỳ họp HĐND tỉnh; chỉ đạo các cơ quan thuộc UBND tỉnh chuẩn bị các nội dung được dự kiến trong chương trình kỳ họp HĐND tỉnh; thực hiện các thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND tỉnh.
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Cơ quan trình đề án, dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy trình, thủ tục và thời hạn xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết để trình HĐND tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, dự thảo nghị quyết phối hợp chặt chẽ với Ban của HĐND tỉnh phụ trách lĩnh vực tương ứng trong quá trình xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết, mời Ban của HĐND tỉnh tham gia các cuộc họp và một số hoạt động liên quan đến việc xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát; báo cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời; đáp ứng các yêu cầu phục vụ hoạt động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh; nghiêm chỉnh chấp hành kết luận, kiến nghị của Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo của HĐND tỉnh.
Cá nhân, người đứng đầu cơ quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp báo cáo, trình bày những vấn đề mà chủ thể giám sát yêu cầu; trường hợp không thể trực tiếp báo cáo, trình bày được thì ủy quyền cho cấp phó của mình.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền giám sát của HĐND cho Thường trực HĐND, Ban của HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu cho Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh khi được yêu cầu, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà pháp luật quy định không được phép cung cấp.
HĐND các huyện, thành phố có trách nhiệm gửi nghị quyết mà mình đã ban hành đến Thường trực HĐND tỉnh và Ban của HĐND tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri có trách nhiệm trả lời đầy đủ tại kỳ họp thường lệ gần nhất của HĐND tỉnh kể từ khi nhận được ý kiến, kiến nghị của cử tri và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo của HĐND tỉnh.
QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA HĐND TỈNH VỚI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều 34. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Đảng đoàn HĐND tỉnh
1. Đảng đoàn HĐND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo Thường trực HĐND tỉnh chuẩn bị những nội dung, vấn đề cần trình Ban chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
2. Đảng đoàn HĐND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh xem xét, thẩm định các báo cáo, tờ trình, đề án, phương án của UBND tỉnh của các ngành chức năng theo đúng luật định;
3. Xác định các chương trình, dự án cần trình HĐND tỉnh theo quy định của pháp luật để HĐND xem xét, quyết định tại các kỳ họp hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Lãnh đạo bảo đảm sự thống nhất đối với các chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy khi cần có biểu quyết của Đại biểu HĐND tỉnh.
Điều 35. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với Đoàn ĐBQH tỉnh
Các Đại biểu Quốc hội được bầu trên địa bàn tỉnh được mời tham dự các kỳ họp của HĐND tỉnh và có thể được mời tham gia hoạt động giám sát của HĐND tỉnh.
HĐND tỉnh cử đại biểu HĐND tỉnh tham gia hoạt động giám sát của Đoàn ĐBQH tỉnh khi được mời.
HĐND tỉnh phối hợp với Đoàn ĐBQH tỉnh tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị của cử tri trong tỉnh chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương giải quyết; thông tin tới cử tri về nội dung trả lời, kết quả giải quyết của các cơ quan chức năng.
Điều 36. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với UBND tỉnh, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh và lãnh đạo UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy chế phối hợp giữa Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQ tỉnh.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND phối hợp chặt chẽ với UBND, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc chuẩn bị dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp, báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết...trình kỳ họp HĐND tỉnh đảm bảo đúng quy định; phối hợp trong việc theo dõi và giải quyết những vấn đề phát sinh khi tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh giữa hai kỳ họp.
3. Đại diện Thường trực HĐND, các Ban HĐND được mời dự các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh và các phiên họp có nội dung liên quan.
4. Đại diện UBND, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, lãnh đạo VKSND tỉnh, TAND tỉnh được mời dự các cuộc họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND tỉnh khi bàn về những vấn đề có liên quan.
Điều 37. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với UBMTTQ tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
1. Thường trực HĐND tỉnh và Thường trực UBMTTQ tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy chế phối hợp giữa Thường trực HĐND, UBND và UBMTTQ tỉnh.
2. Thường trực HĐND phối hợp chặt chẽ với Ban Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh, các tổ chức thành viên của MTTQ xây dựng và ban hành quy chế phối hợp công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật. Hằng năm, Thường trực HĐND, UBND và Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh tổ chức tổng kết chương trình phối hợp, đồng thời xây dựng chương trình phối hợp cho năm sau đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
3. Thường trực HĐND chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh xây dựng kế hoạch, tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND tỉnh. Ban Thường trực UBMTTQ tỉnh chỉ đạo UBMTTQ cấp huyện, cấp xã phối hợp với Thường trực HĐND cấp huyện, xã tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri; chỉ đạo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định gửi tới Thường trực HĐND, UBND tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp.
4. Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh thông qua hệ thống Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND tỉnh, của Tổ đại biểu, các Ban của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh; phối hợp với Thường trực HĐND tỉnh trong việc tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật và những vấn đề quan trọng của tỉnh.
Điều 38. Quan hệ công tác giữa HĐND tỉnh với HĐND các huyện, thành phố.
1. Thường trực HĐND tỉnh hướng dẫn hoạt động của HĐND các huyện, thành phố;
2. Thường trực HĐND phối hợp với HĐND các huyện, thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động giám sát trên địa bàn các huyện, thành phố.
NHỮNG ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND TỈNH
Điều 39. Bộ máy giúp việc HĐND tỉnh
Văn phòng HĐND tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp việc và tổ chức phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh. Văn phòng có chức năng tham mưu và phục vụ các hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo quy định tại Nghị định số 48/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.
Điều 40. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh
1. Kinh phí hoạt động của HĐND tỉnh được bố trí từ ngân sách tỉnh, do HĐND tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND tỉnh. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của HĐND theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo Văn phòng HĐND tỉnh đảm bảo các điều kiện tổ chức, hoạt động và các chế độ theo quy định của pháp luật đối với HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh.
3. Hàng năm, Văn phòng giúp Thường trực HĐND lập dự trù kinh phí hoạt động của HĐND để trình HĐND xem xét, quyết định; đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý có hiệu quả nguồn kinh phí, bảo đảm các điều kiện phục vụ hoạt động của HĐND.
Điều 41. Chế độ chính sách và khen thưởng
1. Đại biểu HĐND tỉnh được hưởng các chế độ, chính sách do pháp luật quy định và theo nghị quyết của HĐND tỉnh.
2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Văn phòng HĐND, các Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND tỉnh, UBND, các cơ quan thuộc UBND tỉnh, TAND, VKSND tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.
2. Trong quá trình thực hiện, Văn phòng HĐND tỉnh tổng hợp, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế; đề xuất với Thường trực HĐND tỉnh các nội dung cần sửa đổi, bổ sung để trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 3Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định về chế độ, chi đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La
- 1Hiến pháp 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 5Nghị định 48/2016/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 6Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về quy định chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh, khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021
- 8Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND quy định về chế độ, chi đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La
Nghị quyết 28/2016/NQ-HĐND Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016-2021
- Số hiệu: 28/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Phạm Sỹ Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
