Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 14, quyết định về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước của tỉnh cho năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực và đề ra các giải pháp quản lý ngân sách chặt chẽ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016 do tỉnh Bạc Liêu ban hành.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
- Sự kiện thông qua: Kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
- Dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016
Nghị quyết quy định chi tiết các chỉ tiêu định mức về thu và chi ngân sách địa phương năm 2016 nhằm đảm bảo cân đối tài chính vĩ mô, cụ thể như sau:
- Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước: Đạt mức 1.453.000 triệu đồng.
- Thu ngân sách địa phương: Được xác định là 1.421.100 triệu đồng (Một ngàn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ, một trăm triệu đồng).
- Tổng thu cân đối ngân sách địa phương (tính gộp): Đạt tổng cộng 3.581.053 triệu đồng (Ba ngàn, năm trăm tám mươi mốt tỷ, không trăm năm mươi ba triệu đồng). Con số này đã bao gồm khoản thu ngân sách địa phương tự cân đối, khoản thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 2.094.213 triệu đồng, và nguồn thu chuyển nguồn để thực hiện cải cách tiền lương là 65.740 triệu đồng.
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: Được ấn định bằng với tổng thu cân đối là 3.581.053 triệu đồng (Ba ngàn, năm trăm tám mươi mốt tỷ, không trăm năm mươi ba triệu đồng), đảm bảo nguyên tắc cân đối ngân sách không thâm hụt.
- Các giải pháp trọng tâm thực hiện dự toán ngân sách
Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách năm 2016, Nghị quyết đề ra 5 nhóm giải pháp quyết liệt yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chức năng tập trung triển khai:
- Quản lý và đôn đốc thu ngân sách: Tổ chức thu đúng, thu đủ và kịp thời theo quy định pháp luật. Đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống gian lận thương mại, chống thất thu thuế và trốn lậu thuế. Tập trung xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế kéo dài. Đồng thời, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế nhằm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp và người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Chấn chỉnh công tác thu phí, lệ phí và huy động đóng góp: Rà soát, kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí. Quản lý chặt chẽ các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân, đảm bảo đúng tinh thần chỉ đạo tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tránh tình trạng lạm thu gây gánh nặng cho người dân.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính và thực hiện tự chủ: Kiện toàn bộ máy thanh tra, kiểm tra tài chính để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, tham nhũng, lãng phí trong sử dụng ngân sách. Nâng cao vai trò, trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách: Chỉ đạo các cấp, các ngành nỗ lực vượt chỉ tiêu dự toán thu được giao. Nguồn thu vượt dự toán sẽ được ưu tiên sử dụng để thực hiện lộ trình cải cách tiền lương, bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và giải quyết các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh trên địa bàn.
- Quản lý dự phòng ngân sách và nguồn cải cách tiền lương: Sử dụng nguồn dự phòng ngân sách chặt chẽ, đúng mục đích và đúng quy định pháp luật. Đối với nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị thụ hưởng và có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Nghị quyết phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy nhà nước cấp tỉnh đối với việc thực thi và giám sát ngân sách:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, điều hành và triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện dự toán thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2015/NQ-HĐND | Bạc Liêu, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Thực hiện Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2016;
Thực hiện Quyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016;
Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016 như sau:
1. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước: 1.453.000 triệu đồng, trong đó thu ngân sách địa phương là 1.421.100 triệu đồng (Một ngàn, bốn trăm hai mươi mốt tỷ, một trăm triệu đồng); tính cả thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.094.213 triệu đồng và thu chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương 65.740 triệu đồng thì tổng thu cân đối ngân sách địa phương là: 3.581.053 triệu đồng (Ba ngàn, năm trăm tám mươi mốt tỷ, không trăm năm mươi ba triệu đồng).
2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương là: 3.581.053 triệu đồng (Ba ngàn, năm trăm tám mươi mốt tỷ, không trăm năm mươi ba triệu đồng).
(Chi tiết dự toán thu, chi NSNN năm 2016 có phụ lục số 1, 2, 3, 4 đính kèm)
Điều 2. Thống nhất các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và kiến nghị trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu tập trung thực hiện một số giải pháp cụ thể như sau:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kịp thời nhiệm vụ thu ngân sách theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, trốn, lậu thuế, có biện pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế; đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước, đảm bảo huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước.
2. Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; nâng cao vai trò trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong sử dụng ngân sách gắn với việc đẩy mạnh công tác triển khai các cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung chi đầu tư phát triển và giải quyết các vấn đề cấp bách khác.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sử dụng dự phòng ngân sách đúng quy định. Riêng nguồn thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị theo quy định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 14 thông qua./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
ĐVT: Triệu đồng
| TT | Nội dung | Dự toán năm 2016 |
| A | Tổng thu NSNN trên địa bàn | 1,453,000 |
| B | Thu ngân sách địa phương | 3,581,053 |
| 1 | Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp | 1,421,100 |
|
| - Các khoản thu NSĐP hưởng 100% | 228,714 |
|
| - Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%) | 1,192,386 |
| 2 | Bổ sung từ ngân sách Trung ương | 2,094,213 |
|
| - Bổ sung cân đối | 1,088,811 |
|
| - Bổ sung có mục tiêu | 766,522 |
|
| Trong đó: vốn XDCB ngoài nước | 385,877 |
|
| - Bổ sung nguồn làm lương | 238,880 |
| 3 | Nguồn chuyển nguồn thực hiện cải cách tiền lương | 65,740 |
| C | Chi ngân sách địa phương | 3,581,053 |
| 1 | Chi đầu tư phát triển | 455,500 |
| Trong đó: | - Chi đầu tư xây dựng cơ bản | 454,500 |
| - Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp nhà nước | 1,000 | |
| 2 | Chi thường xuyên | 2,632,776 |
| 3 | Chi tạo nguồn làm lương | 30,248 |
| 4 | Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính | 1,000 |
| 5 | Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia | 43,852 |
| 6 | Chi thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác | 359,387 |
| Trong đó: | - Vốn đầu tư xây dựng cơ bản | 355,417 |
| - Vốn sự nghiệp (Vốn nước ngoài) | 3,970 | |
| 7 | Chương trình mục tiêu Quốc gia cân đối trong ngân sách | 2,000 |
| 8 | Chi từ nguồn thu phạt VPHC lĩnh vực an toàn giao thông | - |
| 9 | Dự phòng | 56,290 |
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Đơn vị: Triệu đồng
| Nội dung | Dự toán năm 2016 |
| Tổng thu NSNN trên địa bàn: | 2,283,000 |
| A. Tổng các khoản thu cân đối NSNN | 1,518,740 |
| I. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước | 1,453,000 |
| 1. Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương | 90,000 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 87,655 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 2,100 |
| - Thuế môn bài | 145 |
| - Thu khác | 100 |
| 2. Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương | 320,000 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 47,100 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11,000 |
| - Thuế tiêu thụ đặc biệt | 260,000 |
| - Thuế tài nguyên | 1,500 |
| - Thuế môn bài | 80 |
| - Thu khác | 320 |
| 3. Thu từ danh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 11,000 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 331 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 10,200 |
| - Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển | 250 |
| - Thuế môn bài | 19 |
| - Các khoản thu khác | 200 |
| 4. Thuế công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh | 417,380 |
| - Thuế giá trị gia tăng | 329,980 |
| - Thuế thu nhập doanh nghiệp | 74,000 |
| - Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước | 1,200 |
| - Thuế tài nguyên | 1,200 |
| - Thuế môn bài | 8,500 |
| - Thu khác ngoài quốc doanh | 2,500 |
| 5. Lệ phí trước bạ | 70,000 |
| 6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 320 |
| 7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Thuế nhà đất) | 1,800 |
| 8. Thuế thu nhập cá nhân | 170,000 |
| 9. Thuế bảo vệ môi trường (Thu phí xăng dầu) | 185,000 |
| 10. Thu phí và lệ phí | 33,000 |
| - Phí và lệ phí Trung ương | 100 |
| - Phí và lệ phí tỉnh, huyện | 32,900 |
| Trong đó: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản | 1,700 |
| 11. Thu tiền cấp quyền sử dụng đất | 55,000 |
| 12. Thu tiền cho thuê đất | 15,000 |
| 13. Thu tiền bán nhà, thuê nhà ở thuộc SHNN | 500 |
| 14. Thu khác | 80,000 |
| Trong đó: Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực ATGT | 45,000 |
| 15. Các khoản thu khác tại xã | 4,000 |
| II. Thu chuyển nguồn (nguồn thực hiện cải cách tiền lương) | 65,740 |
| III. Thu huy động đầu tư XD cơ sở hạ tầng theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN | - |
| B. Các khoản thu được để lại chi quản lý qua NSNN | 830,000 |
| - Thu xổ số kiến thiết | 770,000 |
| - Thu từ nguồn phí, lệ phí | 60,000 |
| Tổng thu NSĐP | 4,411,053 |
| A. Các khoản thu cân đối NSĐP | 3,581,053 |
| - Các khoản thu 100% | 228,714 |
| - Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) | 1,192,386 |
| Trong đó: Thu phạt vi phạm hành chính lĩnh vực ATGT | 13,500 |
| - Thu bổ sung từ NSTW | 2,094,213 |
| - Thu tiền H.động ĐT theo K3 Điều 8 Luật NSNN | - |
| -Thu chuyển nguồn (nguồn thực hiện cải cách tiền lương) | 65,740 |
| B. Các khoản thu được để lại chi và Qlý qua NSNN | 830,000 |
| - Thu xổ số kiến thiết | 770,000 |
| - Thu từ nguồn phí, lệ phí, thu khác | 60,000 |
BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Đơn vị: Triệu đồng
| Nội dung các khoản chi | Dự toán năm 2016 | |
| 1 | 2 | |
| Tổng chi NSĐP (A+B) | 4,411,053 | |
| A. Chi cân đối NSĐP | 3,581,053 | |
| I. Chi đầu tư phát triển: | 455,500 | |
| Trong đó: |
| |
| 1. Chi xây dựng cơ bản tập trung | 399,500 | |
| Trong đó: | - Lĩnh vực Khoa học Công nghệ | 33,248 |
|
| - Lĩnh vực giáo dục- đào tạo | 91,000 |
| 2. Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu về đất | 55,000 | |
| 3. Chi hỗ trợ vốn doanh nghiệp | 1,000 | |
| II. Chi thường xuyên: | 2,632,776 | |
| 1. Chi trợ giá các mặt hàng chính sách | 13,079 | |
| 2. Chi sự nghiệp kinh tế | 270,072 | |
| 3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 1,121,514 | |
| 4. Chi sự nghiệp y tế | 323,063 | |
| 5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ | 16,010 | |
| 6. Chi sự nghiệp môi trường | 31,792 | |
| 7. Chi sự nghiệp văn hóa - thể thao- du lịch | 34,476 | |
| 8. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình | 12,428 | |
| 9. Chi đảm bảo xã hội | 125,291 | |
| 10. Chi quản lý hành chính | 588,444 | |
| 11. Chi an ninh quốc phòng địa phương | 55,467 | |
| 12. Chi khác ngân sách | 41,140 | |
| III. Chi lập hoặc BS quỹ dự trữ tài chính | 1,000 | |
| IV. Dự phòng | 56,290 | |
| V. Chi tạo nguồn làm lương | 30,248 | |
| VI. CT MT cân đối trong NSNN | 2,000 | |
| VII. Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia | 43,852 | |
| VIII. Chi thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác | 359,387 | |
| B. Các khoản chi được quản lý qua NSNN | 830,000 | |
CHI TIẾT DỰ TOÁN THU - CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN 2016 | GHI CHÚ |
| I | Thu quản lý qua ngân sách | 830,000 |
|
| 1 | Học phí | 40,000 |
|
| 2 | Phí và lệ phí, thu khác | 20,000 |
|
| 3 | Thu xổ số kiến thiết | 770,000 |
|
| II | Chi quản lý qua ngân sách | 830,000 |
|
| 1 | Học phí | 40,000 |
|
| 2 | Phí và lệ phí, thu khác | 20,000 |
|
| 3 | Chi đầu tư XDCB từ nguồn thu XSKT | 770,000 |
|
- 1Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 2Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu – chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Đắk Nông ban hành
- 3Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND về thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 348/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị quyết 14/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2012 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- 9Nghị quyết 29/2011/NQ-HĐND thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu – chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Đắk Nông ban hành
- 10Nghị quyết 31/2010/NQ-HĐND về thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu
- 11Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2015 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 2502/QĐ-BTC năm 2015 về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị quyết 05/2015/NQ-HĐND thông qua dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2016 do tỉnh Bạc Liêu ban hành
- Số hiệu: 05/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Lê Thanh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
