Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước được ban hành nhằm thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh cho năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng toàn bộ hoạt động giám sát của các cơ quan dân cử tại địa phương, đảm bảo tính thượng tôn pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 04/NQ-HĐND về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2020.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ tám.
- Ngày ban hành và có hiệu lực: Ngày 03 tháng 7 năm 2019.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Trần Tuệ Hiền.
- Nội dung giám sát trực tiếp tại các kỳ họp thường lệ năm 2020
Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước thực hiện quyền giám sát trực tiếp tại các kỳ họp thường lệ thông qua các hoạt động cụ thể sau:
- Xem xét và đánh giá toàn diện các báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
- Xem xét các báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; công tác thu - chi và quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo cũng như các kiến nghị của cử tri.
- Xem xét, đánh giá các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) khi có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thực hiện hoạt động chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nội dung giám sát thường xuyên của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hoạt động giám sát thường xuyên được thực hiện liên tục trong năm đối với các nội dung:
- Việc chấp hành và tuân thủ Hiến pháp, pháp luật tại địa phương cùng với kết quả thực hiện các nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Giám sát toàn bộ hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
- Giám sát quy trình ban hành và kết quả thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; việc giải quyết các kiến nghị chính đáng của cử tri và tiến độ thực hiện các kiến nghị sau giám sát của các Đoàn giám sát thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nội dung giám sát chuyên đề giữa hai kỳ họp theo từng lĩnh vực
Chương trình giám sát chuyên đề năm 2020 được phân chia cụ thể theo từng lĩnh vực chuyên môn phụ trách:
- Lĩnh vực chung và hoạt động dân cử: Giám sát tình hình triển khai, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương và việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri.
- Lĩnh vực kinh tế và ngân sách:
- Tình hình thực hiện Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tình hình thực hiện Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND về quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tình hình thực hiện Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ và công tác quy hoạch, thực hiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát công tác bố trí, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát công tác quy hoạch và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Việc thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ cùng Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ.
- Lĩnh vực văn hóa và xã hội:
- Kết quả thực hiện Quyết định số 122/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Việc thực hiện các quy định về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.
- Kết quả thực hiện Quyết định số 1752/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Lĩnh vực pháp chế và nội chính:
- Tình hình hoạt động của các cơ quan tư pháp (Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự) cấp huyện và cấp tỉnh.
- Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân.
- Việc thực thi pháp luật trong công tác thi hành án hình sự trên địa bàn tỉnh.
- Việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh.
- Việc chấp hành pháp luật trong hoạt động bổ trợ tư pháp của một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Lĩnh vực dân tộc:
- Việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai và tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Để đảm bảo chương trình giám sát năm 2020 được triển khai hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, tổ chức:
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh:
- Căn cứ chương trình giám sát để xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết; chỉ đạo, điều hòa và phối hợp hoạt động của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Định kỳ hàng tháng nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát năm 2020 trước Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp giữa năm 2021.
- Tổ chức các hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp và hoạt động giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghiên cứu cải tiến phương thức hoạt động của các đoàn giám sát, nâng cao chất lượng giám sát tại kỳ họp và tăng cường lực lượng tham mưu, phục vụ hoạt động giám sát.
- Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào chương trình giám sát chung và kế hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để chủ động xây dựng chương trình giám sát năm 2020 của riêng Ban mình, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo kết quả định kỳ theo quy định.
- Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ tình hình thực tế để chủ động lựa chọn nội dung giám sát hoặc thực hiện theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, xây dựng chương trình phối hợp và tiến hành giám sát, báo cáo kết quả đúng quy định pháp luật.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tích cực tham gia xây dựng chính quyền; phối hợp tham gia các đợt giám sát chuyên đề; thực hiện giám sát hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ tám chính thức thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 05 tháng 7 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Xét Tờ trình số 112/TTr-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND-PC ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020, như sau:
1. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh trực tiếp giám sát tại kỳ họp thường lệ
a) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
b) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội; thu - chi ngân sách nhà nước, quyết toán ngân sách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri;
c) Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thường xuyên
a) Việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;
c) Việc ban hành và thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh;
d) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; kiến nghị của cử tri và việc thực hiện các kiến nghị của các Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Những nội dung Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát theo chuyên đề giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Tình hình triển khai, thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp dưới tại địa phương; việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri.
b) Lĩnh vực kinh tế, ngân sách
Tình hình thực hiện Nghị quyết số 03/2014/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Tình hình thực hiện Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Tình hình thực hiện Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ;
Công tác quy hoạch và thực hiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Công tác bố trí và sử dụng vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Công tác quy hoạch, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị quyết Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ.
c) Lĩnh vực văn hóa, xã hội
Việc triển khai và kết quả thực hiện Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;
Công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh;
Việc triển khai và kết quả thực hiện Quyết định số 1752/QĐ-TTg ngày 30/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
d) Lĩnh vực pháp chế, nội chính
Tình hình hoạt động của các cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự cấp huyện, cấp tỉnh;
Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân;
Việc thực thi pháp luật trong công tác thi hành án hình sự trên địa bàn tỉnh;
Việc chấp hành pháp luật trong công tác quản lý, bảo vệ rừng trên địa bàn tỉnh;
Việc chấp hành pháp luật trong hoạt động bổ trợ tư pháp của một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
e) Lĩnh vực dân tộc
Việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
Việc triển khai, tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh;
Việc thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020 xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; chỉ đạo việc thực hiện chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ hàng tháng, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nghe báo cáo tổng hợp hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả việc thực hiện Chương trình giám sát năm 2020 vào kỳ họp giữa năm 2021;
b) Tổ chức Hội nghị chất vấn giữa hai kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh và giải trình tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Nghiên cứu cải tiến một số vấn đề như: việc thành lập các đoàn giám sát và phương thức làm việc của đoàn giám sát; việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp trong hoạt động giám sát; thực hiện những biện pháp cần thiết để nâng cao chất lượng trong hoạt động giám sát; tích cực cải tiến phương thức giám sát tại kỳ họp và giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Tiếp tục chú trọng, củng cố, tăng cường lực lượng tham mưu, tổng hợp phục vụ hoạt động giám sát; chỉ đạo tốt công tác bảo đảm phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2020 và Kế hoạch triển khai thực hiện của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xây dựng chương trình giám sát năm 2020 của Ban; báo cáo kết quả thực hiện chương trình giám sát của Ban với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân công để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thông qua công tác tham gia xây dựng chính quyền, tham gia các đợt giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá chất lượng hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 03 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 195/NQ-HĐND năm 2019 về Chương trình giám sát năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 2Quyết định 4809/QĐ-UBND năm 2019 về Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2020
- 3Nghị quyết 01/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
- 1Quyết định 122/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Quyết định 1752/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Hiến pháp 2013
- 5Nghị quyết 03/2014/NQ-HĐND thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015
- 8Nghị quyết 16/2015/NQ-HĐND thông qua quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 9Nghị quyết 52/2017/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Nghị quyết 195/NQ-HĐND năm 2019 về Chương trình giám sát năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- 11Quyết định 4809/QĐ-UBND năm 2019 về Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2020
- 12Nghị quyết 01/NQ-HĐND về Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang năm 2020
Nghị quyết 04/NQ-HĐND năm 2019 về chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước năm 2020
- Số hiệu: 04/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/07/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Trần Tuệ Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
