Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về hộ tịch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể liên quan trực tiếp đến việc thu nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp lệ phí: Là các cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
- Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Các đối tượng khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch.
- Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch (Điều 2)
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng yếu thế, Nghị quyết quy định miễn thu lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho trẻ em và người cao tuổi (ngoại trừ các trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài).
- Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Mức thu lệ phí hộ tịch chi tiết (Điều 3)
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân định rõ ràng theo thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 8.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký lại kết hôn: 30.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 15.000 đồng/trường hợp.
- Bổ sung hộ tịch: 15.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: 8.000 đồng/trường hợp.
Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ: 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc: 28.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác: 75.000 đồng/trường hợp.
Quy định đặc thù đối với huyện Lý Sơn:
- Khi Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn thực hiện các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng mức thu lệ phí theo quy định đối với cấp xã nêu trên.
Lưu ý về chi phí: Mức thu lệ phí quy định tại Nghị quyết này đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch, người dân không phải nộp thêm các khoản chi phí này.
- Chế độ kê khai, nộp và quản lý lệ phí (Điều 4)
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hộ tịch.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Quy trình triển khai, giám sát và hiệu lực pháp lý của Nghị quyết được quy định cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2021.
- Điều khoản thay thế: Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2021/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
Điều 2. Các trường hợp được miễn thu lệ phí
1. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài).
2. Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí hộ tịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã | ||
| a) | Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| b) | Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| c) | Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| d) | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| đ) | Bổ sung hộ tịch | 15.000 |
| e) | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| g) | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| 2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện | ||
| a) | Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| b) | Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| c) | Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| d) | Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| đ) | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| e) | Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc | 28.000 |
| g) | Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
| 3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn, khi thực hiện các việc đăng ký hộ tịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã thì áp dụng mức thu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này. | ||
Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
Điều 4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII Kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2021, có hiệu lực từ ngày 22 tháng 3 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 5Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Quyết định 49/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Quyết định 70/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 12Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 02/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
