Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý cũng như các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành.
- Số hiệu: 03/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Thị Quỳnh Vân.
- Ngày thông qua: 29 tháng 3 năm 2017.
- Ngày có hiệu lực thi hành: 10 tháng 4 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về mức thu, các trường hợp được miễn, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.
- Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng liên quan khác: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch.
Các trường hợp được miễn thu lệ phí hộ tịch
Nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, Nghị quyết quy định miễn lệ phí hộ tịch đối với các trường hợp sau:
- Đăng ký hộ tịch cho trẻ em và người cao tuổi (ngoại trừ các trường hợp đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài).
- Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng theo quy định của pháp luật.
- Người thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn nghèo hiện hành.
- Người khuyết tật.
- Đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã
Đối với các thủ tục hộ tịch thực hiện tại cấp xã, mức thu được quy định cụ thể như sau:
- Đăng ký khai sinh: Áp dụng mức thu 8.000 đồng/trường hợp đối với các trường hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, hoặc đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.
- Đăng ký khai tử: Áp dụng mức thu 8.000 đồng/trường hợp đối với đăng ký khai tử không đúng hạn và đăng ký lại khai tử.
- Đăng ký lại kết hôn: Mức thu là 30.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Bổ sung hộ tịch: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Mức thu là 15.000 đồng/trường hợp.
- Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 8.000 đồng/trường hợp.
Mức thu lệ phí hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối với các thủ tục hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện (thường liên quan đến yếu tố nước ngoài hoặc các trường hợp phức tạp hơn), mức thu được quy định như sau:
- Đăng ký khai sinh: Áp dụng mức thu 75.000 đồng/trường hợp (bao gồm cả đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân).
- Đăng ký khai tử: Áp dụng mức thu 75.000 đồng/trường hợp (bao gồm cả đăng ký đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử).
- Đăng ký kết hôn: Áp dụng mức thu 1.500.000 đồng/trường hợp đối với đăng ký kết hôn mới và đăng ký lại kết hôn.
- Đăng ký giám hộ và chấm dứt giám hộ: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
- Đăng ký nhận cha, mẹ, con: Mức thu là 1.500.000 đồng/trường hợp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc: Mức thu là 28.000 đồng/trường hợp.
- Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác: Mức thu là 75.000 đồng/trường hợp.
Lưu ý: Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến việc mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ phục vụ công tác quản lý hộ tịch tại địa phương.
Quy định về kê khai, nộp và quản lý lệ phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu lệ phí hộ tịch được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Phương thức nộp: Người nộp lệ phí thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí theo từng lần phát sinh khi yêu cầu giải quyết thủ tục hộ tịch.
- Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu lệ phí (Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách và quản lý thuế.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Nghị quyết phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2017/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, trường hợp miễn, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Những người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch;
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh;
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch.
Điều 2. Các trường hợp được miễn thu lệ phí
1. Đăng ký hộ tịch cho trẻ em, người cao tuổi (trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài).
2. Người có công với cách mạng, người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.
3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Mức thu lệ phí hộ tịch
| STT | Các trường hợp nộp lệ phí hộ tịch | Mức thu (đồng/trường hợp) |
| 1. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã | ||
| a) | Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 8.000 |
| b) | Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 8.000 |
| c) | Đăng ký lại kết hôn | 30.000 |
| d) | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 15.000 |
| đ) | Bổ sung hộ tịch | 15.000 |
| e) | Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân | 15.000 |
| g) | Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác, đăng ký hộ tịch khác | 8.000 |
| 2. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện | ||
| a) | Đăng ký khai sinh đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân | 75.000 |
| b) | Đăng ký khai tử đúng hạn, không đúng hạn, đăng ký lại khai tử | 75.000 |
| c) | Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn | 1.500.000 |
| d) | Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ | 75.000 |
| đ) | Đăng ký nhận cha, mẹ, con | 1.500.000 |
| e) | Thay đổi, cải chính hộ tịch; bổ sung hộ tịch; xác định lại dân tộc | 28.000 |
| g) | Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, đăng ký hộ tịch khác | 75.000 |
Mức thu lệ phí nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí mua Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch và các hồ sơ liên quan đến công tác quản lý hộ tịch.
Điều 4. Kê khai, nộp, quản lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
2. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2017 và thay thế Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 123/2016/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND18 quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 5Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 7Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND quy định mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 88/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần, ngưng hiệu lực trong năm 2021
- 4Quyết định 260/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Hộ tịch 2014
- 2Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 102/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Quyết định 123/2016/QĐ-UBND mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND18 quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 03/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/03/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
