Điều 8 Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được tạo lập bao gồm:
a) Thông tin về học bạ ghi nhận toàn bộ quá trình học tập; kết quả học tập và rèn luyện của người học đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
b) Thông tin về văn bằng, chứng chỉ được cấp sau khi người học tốt nghiệp cấp học, hoàn thành chương trình giáo dục hoặc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
c) Thông tin công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Thông tin kết quả học tập của người học trong các chương trình giáo dục đại học, các chương trình giáo dục nghề nghiệp;
đ) Thông tin chứng nhận kết quả đánh giá năng lực người học thông qua các kỳ thi hoặc kỳ kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đánh giá giáo dục có thẩm quyền tổ chức;
e) Thông tin chứng nhận giải thưởng, thành tích học tập của người học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
g) Thông tin xác nhận đang theo học tại cơ sở giáo dục.
2. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học được tạo lập bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là chủ sở hữu dữ liệu hoặc chủ quản dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu; phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được thể hiện dưới các hình thức sau:
a) Bản điện tử có giá trị như bản gốc trong trường hợp dữ liệu được tạo lập trực tiếp dưới dạng thông điệp dữ liệu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Bản sao điện tử được cấp từ cơ sở dữ liệu trong trường hợp dữ liệu được số hóa từ bản gốc hoặc sổ gốc, bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, được ký số và có thể kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
3. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời phải được thu nhận và lưu giữ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo để phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng. Thời hạn lưu trữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học là vĩnh viễn.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này; quy định trách nhiệm tạo lập đối với từng loại dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời.
Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Số hiệu: 88/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu
- Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo
- Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia
- Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời
- Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 14. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 15. Xây dựng, cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 16. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
