Chương 4 Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Thực hiện vai trò của bộ chủ quản, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xây dựng lộ trình triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, nền tảng số giáo dục quốc gia; tổ chức xây dựng, quản lý, quản trị và duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, Nền tảng số giáo dục quốc gia.
3. Xây dựng, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo; công khai dữ liệu mở về giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Xây dựng, ban hành các quy định, tiêu chuẩn dữ liệu để triển khai hồ sơ học tập suốt đời của người học và tạo lập Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai công tác xây dựng các cơ sở dữ liệu về học liệu số, tài nguyên giáo dục mở phục vụ các chương trình giáo dục.
6. Xây dựng, triển khai thực hiện phương án, giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
7. Phối hợp với Bộ Công an thực hiện kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo với Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ tạo lập, làm giàu Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Điều 19. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Phối hợp Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của Luật Dữ liệu.
2. Đảm bảo hạ tầng, an ninh mạng phục vụ vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
3. Chủ trì thực hiện thẩm định an ninh mạng, đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo trước khi đưa vào vận hành, sử dụng theo quy định của Luật An ninh mạng.
4. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để bảo vệ an ninh mạng; thực hiện giám sát an ninh mạng, cảnh báo sớm; chỉ huy, điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
5. Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan điều tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tội phạm xâm phạm an ninh, trật tự quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
7. Hướng dẫn Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, ban hành quy chế kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối an toàn trong việc chia sẻ dữ liệu giáo dục và đào tạo với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và tích hợp thông tin lên ứng dụng định danh quốc gia VNeID.
Điều 20. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Các cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước; Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm; Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế; các cơ sở dữ liệu chứa thông tin về hỗ trợ tài chính cho người học có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
2. Xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan về giáo dục và đào tạo do cơ quan quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định, bao gồm việc phục vụ thống kê tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
3. Xây dựng kế hoạch hằng năm, bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nguồn lực cho hoạt động thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
1. Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu dùng trong các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo, dữ liệu mở giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Thực hiện việc tạo lập, thu thập dữ liệu giáo dục và đào tạo để hình thành các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo phục vụ công tác quản lý và sử dụng dữ liệu tại địa phương.
3. Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan về giáo dục và đào tạo do địa phương quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
4. Xây dựng kế hoạch hằng năm, bảo đảm một phần hoặc toàn bộ nguồn lực cho hoạt động thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục
1. Tạo lập, thu thập, chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động quản lý, quản trị, giảng dạy và học tập thuộc thẩm quyền trách nhiệm của đơn vị; thực hiện kiểm soát chất lượng dữ liệu đầu vào, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và kịp thời.
2. Được quyền lựa chọn sử dụng hệ thống dùng riêng do các doanh nghiệp cung cấp tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, định dạng dữ liệu, an toàn, bảo mật do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; khai thác các hệ thống dùng chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục tại địa phương cung cấp để tạo lập dữ liệu giáo dục và đào tạo của đơn vị.
3. Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu được tạo lập dùng riêng của đơn vị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo của địa phương.
4. Bảo đảm an ninh mạng đối với các cơ sở dữ liệu và quá trình kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu.
Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Số hiệu: 88/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu
- Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo
- Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia
- Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời
- Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 14. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 15. Xây dựng, cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 16. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
