Chương 1 Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo, bao gồm:
a) Dữ liệu số dùng trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo; Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;
b) Việc xây dựng, phát triển, xử lý, kết nối, chia sẻ, quản trị, bảo vệ, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;
c) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo.
2. Nghị định này không áp dụng đối với dữ liệu giáo dục và đào tạo có liên quan đến bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có hoạt động liên quan đến dữ liệu giáo dục và đào tạo của Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu giáo dục và đào tạo là dữ liệu số phản ánh thông tin về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục và các luật chuyên ngành khác có liên quan.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo là cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia chứa dữ liệu cơ bản, cốt lõi về giáo dục và đào tạo được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục và đào tạo là tập hợp có tổ chức các dữ liệu được thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, quản lý và khai thác trong phạm vi quản lý thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
4. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời là dữ liệu ghi nhận toàn bộ quá trình học tập của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân, được tạo lập theo chuẩn định dạng mở do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định, có giá trị sử dụng thay thế hoặc tương đương các văn bản giấy về giáo dục cấp cho người học.
5. Học liệu số là các tài liệu và phương tiện phục vụ dạy học và nghiên cứu được tạo lập, lưu trữ và sử dụng dưới dạng số.
6. Tài nguyên giáo dục mở là các học liệu số được cung cấp miễn phí và cho phép người dùng được tự do truy cập, sử dụng, chỉnh sửa và chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.
7. Dữ liệu mở giáo dục và đào tạo là dữ liệu dùng trong hệ thống giáo dục quốc dân được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố rộng rãi cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do tiếp cận, sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ theo điều kiện sử dụng được công bố.
8. Nền tảng giáo dục số là hệ thống công nghệ phục vụ phát triển giáo dục quốc dân, được thiết kế để hỗ trợ các hoạt động giáo dục, đào tạo và quản lý học tập thông qua môi trường số, sử dụng internet và các công cụ kỹ thuật số.
9. Nền tảng số giáo dục quốc gia là tập hợp các hệ thống thông tin, nền tảng giáo dục số được triển khai vận hành thông suốt từ trung ương đến địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu thúc đẩy chuyển đổi số, quản lý giáo dục hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo minh bạch, công bằng trong tiếp cận giáo dục.
Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu
1. Dữ liệu giáo dục và đào tạo được sử dụng để phục vụ công tác phát triển giáo dục, quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng Chính phủ số, phát triển kinh tế số, xã hội số.
2. Việc xây dựng, phát triển, xử lý, kết nối, chia sẻ, quản trị, bảo vệ, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo, Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo tuân theo các quy định của Nghị định này và pháp luật về dữ liệu, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước; quy định của pháp luật về xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia.
3. Việc thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân liên quan đến người học, nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục chỉ được thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân khác khi khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo phải bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Số hiệu: 88/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu
- Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo
- Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia
- Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời
- Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 14. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 15. Xây dựng, cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 16. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
