Chương 2 Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
Chương II
DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Dữ liệu tổ chức của hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục mầm non.
3. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục phổ thông.
4. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục thường xuyên.
5. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
6. Dữ liệu về đào tạo của hoạt động giáo dục đại học.
7. Dữ liệu về giáo dục của hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh.
8. Dữ liệu hoạt động giáo dục chuyên biệt dành cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.
9. Dữ liệu hoạt động giáo dục xóa mù chữ, dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
10. Dữ liệu bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục, bao gồm dữ liệu tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
11. Dữ liệu hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục.
12. Dữ liệu nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.
13. Dữ liệu người học, bao gồm dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trong hệ thống giáo dục quốc dân.
14. Dữ liệu phát triển học liệu, tài nguyên giáo dục.
15. Dữ liệu hoạt động khoa học, công nghệ trong giáo dục và đào tạo.
16. Dữ liệu hoạt động hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo.
17. Dữ liệu tài chính trong giáo dục và đào tạo.
18. Dữ liệu y tế học đường trong các cơ sở giáo dục.
19. Dữ liệu hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong giáo dục và đào tạo.
20. Dữ liệu thủ tục hành chính trong giáo dục và đào tạo.
21. Dữ liệu hồ sơ, văn bản, tài liệu lưu trữ trong giáo dục và đào tạo.
Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo.
2. Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định này; danh mục các cơ sở dữ liệu này do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo thẩm quyền.
3. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội chứa một hoặc nhiều nhóm dữ liệu được quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Cơ sở dữ liệu phục vụ các hoạt động quản trị, giảng dạy và học tập trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Cơ sở dữ liệu của các nền tảng giáo dục số cung cấp dịch vụ học tập trực tuyến trong nước hoặc xuyên biên giới.
Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia
1. Nền tảng số giáo dục quốc gia gồm có:
a) Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo;
b) Hệ thống thông tin quản lý các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
c) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Hệ thống thông tin quản lý hệ sinh thái kho học liệu số, tài nguyên giáo dục mở được khai thác, sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân;
đ) Các hệ thống thông tin, nền tảng giáo dục số khác được dùng chung trong hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Nền tảng số giáo dục quốc gia phải bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kết nối liên thông giữa trung ương và địa phương; tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các quy định về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; bảo đảm khả năng mở rộng, tích hợp các ứng dụng và dịch vụ số phục vụ công tác quản lý, dạy và học.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì tổ chức việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng số giáo dục quốc gia; các cơ sở giáo dục, cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin theo quy định.
4. Kinh phí xây dựng, vận hành, duy trì Nền tảng số giáo dục quốc gia được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được tạo lập bao gồm:
a) Thông tin về học bạ ghi nhận toàn bộ quá trình học tập; kết quả học tập và rèn luyện của người học đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
b) Thông tin về văn bằng, chứng chỉ được cấp sau khi người học tốt nghiệp cấp học, hoàn thành chương trình giáo dục hoặc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
c) Thông tin công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
d) Thông tin kết quả học tập của người học trong các chương trình giáo dục đại học, các chương trình giáo dục nghề nghiệp;
đ) Thông tin chứng nhận kết quả đánh giá năng lực người học thông qua các kỳ thi hoặc kỳ kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức đánh giá giáo dục có thẩm quyền tổ chức;
e) Thông tin chứng nhận giải thưởng, thành tích học tập của người học do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp;
g) Thông tin xác nhận đang theo học tại cơ sở giáo dục.
2. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học được tạo lập bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là chủ sở hữu dữ liệu hoặc chủ quản dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu; phải được ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời được thể hiện dưới các hình thức sau:
a) Bản điện tử có giá trị như bản gốc trong trường hợp dữ liệu được tạo lập trực tiếp dưới dạng thông điệp dữ liệu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Bản sao điện tử được cấp từ cơ sở dữ liệu trong trường hợp dữ liệu được số hóa từ bản gốc hoặc sổ gốc, bảo đảm thông tin chính xác, đầy đủ, được ký số và có thể kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
3. Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời phải được thu nhận và lưu giữ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo để phục vụ chia sẻ, khai thác, sử dụng. Thời hạn lưu trữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học là vĩnh viễn.
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này; quy định trách nhiệm tạo lập đối với từng loại dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời.
Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời
1. Người học tham gia trong hệ thống giáo dục quốc dân được cấp một mã số hồ sơ học tập suốt đời duy nhất theo số định danh cá nhân. Trước khi cấp mã số hồ sơ học tập suốt đời, các thông tin cơ bản của cá nhân phải được kiểm tra, đối chiếu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2. Mã số hồ sơ học tập suốt đời của cá nhân được dùng làm mã khóa truy cập để khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo. Thông tin về mã số hồ sơ học tập suốt đời và các dữ liệu liên quan được quản lý theo các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết việc sử dụng mã số hồ sơ học tập suốt đời phục vụ quản lý truy cập, khai thác dữ liệu giáo dục và đào tạo.
Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ và cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở giáo dục thực hiện việc xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo theo các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
2. Dữ liệu mở giáo dục và đào tạo được sử dụng để cung cấp thông tin minh bạch với mục đích thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; thúc đẩy các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong giáo dục và đào tạo.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu dùng trong các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo;
b) Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu mở bắt buộc phải xây dựng, phát triển trong hệ thống giáo dục quốc dân; kế hoạch công bố dữ liệu mở giáo dục và đào tạo trên Cổng dữ liệu quốc gia;
c) Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu; Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Từ điển dữ liệu ngành giáo dục; Quy trình, quy chế tạo lập dữ liệu; Quy trình, quy chế làm sạch dữ liệu.
Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Việc xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo được thực hiện theo các quy định tại các Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
2. Tiếp cận thông tin về giáo dục và đào tạo có điều kiện:
a) Thông tin liên quan đến nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, người học quy định tại Điều 5 Nghị định này được quản lý bảo đảm tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Khi được cung cấp thông tin về mã số hồ sơ học tập suốt đời của người học, các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục được phép tiếp cận thông tin liên quan đến hồ sơ giáo dục của người học trong phạm vi cần thiết để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo có chứa thông tin cá nhân thực hiện đánh giá rủi ro đối với hoạt động xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng theo quy định của Luật Dữ liệu.
Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Việc sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 21 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
2. Chủ thể khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo:
a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đó;
b) Cơ sở giáo dục được khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về người học, nhà giáo thuộc phạm vi và đúng mục đích quản lý của đơn vị;
c) Cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo chứa thông tin về cá nhân đó theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này được khai thác và sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo như sau: Được khai thác và sử dụng dữ liệu mở về giáo dục và đào tạo; được khai thác và sử dụng dữ liệu cá nhân khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và cá nhân là chủ thể dữ liệu được khai thác; được khai thác và sử dụng dữ liệu khác khi được sự đồng ý của đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID:
a) Các cơ quan, đơn vị trong hệ thống giáo dục quốc dân theo thẩm quyền có trách nhiệm chuẩn bị, xây dựng hệ thống công nghệ hoặc sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp phục vụ việc tạo lập, báo cáo dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời sau khi được tiếp nhận, lưu trữ hợp lệ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo sẽ được chia sẻ, liên thông tích hợp tự động trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID;
c) Các cá nhân có quyền khai thác dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của bản thân đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia để sử dụng tương đương cho các loại văn bản giấy liên quan.
4. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời có thể được thực hiện thông qua các ứng dụng khác theo quy định của pháp luật đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau:
a) Bên tiếp nhận dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của cá nhân để sử dụng có khả năng kiểm tra, xác thực dữ liệu theo quy định pháp luật về dữ liệu;
b) Việc khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm dữ liệu đã được xác thực có đủ giá trị pháp lý tương đương dữ liệu gốc theo quy định của pháp luật về dữ liệu và giao dịch điện tử;
c) Dữ liệu phải được thu thập, cung cấp cho chủ thể dữ liệu và được sử dụng đúng mục đích, tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo
1. Việc quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Điều 15 và Điều 27 Luật Dữ liệu và các quy định của Nghị định này.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được bảo vệ theo các quy định của pháp luật về an ninh mạng. Trước khi đưa vào vận hành, sử dụng chính thức, hệ thống phải được thẩm định an ninh mạng, đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng bởi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng của Bộ Công an.
Nghị định 88/2026/NĐ-CP quy định quản lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Số hiệu: 88/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý và sử dụng dữ liệu
- Điều 5. Phạm vi của dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 6. Các cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo
- Điều 7. Nền tảng số giáo dục quốc gia
- Điều 8. Tạo lập, thu nhận và lưu giữ dữ liệu hồ sơ học tập suốt đời của người học trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Điều 9. Mã số hồ sơ học tập suốt đời
- Điều 10. Xây dựng, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 11. Xử lý dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 12. Khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 13. Quản trị, bảo vệ dữ liệu giáo dục và đào tạo
- Điều 14. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 15. Xây dựng, cập nhật, duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 16. Khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
- Điều 17. Chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục và đào tạo
