Điều 92 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.
2. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Công an nhân dân xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này.
3. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Bộ đội biên phòng, Thanh tra Bộ Quốc phòng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; các điểm b, c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.
4. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Cảnh sát biển xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 17; điểm b khoản 2 Điều 18; Điều 19; điểm c khoản 5, điểm đ khoản 6 Điều 21; Điều 22; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3, điểm a khoản 5 Điều 25; khoản 2 Điều 32; Điều 38; khoản 2 Điều 40; Điều 47; Điều 49; các điểm a, b và c khoản 2, các khoản 3, 4 và 5 Điều 50; điểm a và điểm b khoản 1 Điều 52; Điều 53 và Điều 62 Nghị định này.
5. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Hải quan xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều 25; điểm h khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
6. Người có thẩm quyền xử phạt thuộc lực lượng Quản lý thị trường và Giám đốc Sở Công Thương xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 5, các điểm d, đ khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21; khoản 2 Điều 22; điểm c khoản 6 Điều 24; điểm đ và điểm h khoản 2 Điều 26; khoản 5 Điều 33; khoản 5 Điều 34; khoản 5 Điều 35; Điều 47; Điều 49; Điều 50; các điểm a, b, c khoản 1 Điều 52; khoản 2 Điều 53; Điều 54; Điều 59; Điều 67 và Mục 4 Chương III Nghị định này.
7. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch được phân định như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao; Giám đốc Sở Du lịch; Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này;
b) Cục trưởng Cục Báo chí; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Báo chí thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 57, Điều 58 và Mục 4 Chương III Nghị định này;
c) Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 56, Mục 4 Chương III Nghị định này;
d) Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1, Điều 59, Mục 4 Chương III Nghị định này;
đ) Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Di sản văn hóa thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định này;
e) Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 3 và Mục 6 Chương II, Điều 47, Điều 48, Chương III Nghị định này;
g) Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 4 Chương II Nghị định này;
h) Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 2 Chương II, Điều 66 Nghị định này;
i) Cục trưởng Cục Điện ảnh; Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Điện ảnh thành lập xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương II, Điều 50, Điều 58 và Điều 66 Nghị định này.
8. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Y tế xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; các Điều 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 và 75 Nghị định này.
9. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Mục 1 Chương III; hành vi quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực đê điều tại điểm c khoản 3 Điều 60; các Điều 68, 76, 77, 78, 79, 80 và 81 Nghị định này.
10. Người có thẩm quyền xử phạt của ngành Xây dựng xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm b, c và d khoản 5 Điều 23; Điều 30; điểm b khoản 2 Điều 50; hành vi quảng cáo trên bảng, băng - rôn không tuân theo quy định về khu vực hành lang an toàn giao thông, che khuất đèn tín hiệu giao thông, chăng ngang đường giao thông quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60; Điều 62; khoản 2 Điều 63; Điều 65 và điểm b khoản 3 Điều 67 Nghị định này.
Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim
- Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim
- Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
- Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim
- Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
- Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu
- Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn
- Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh
- Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm
- Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
- Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích
- Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện
- Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
- Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu
- Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
- Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện
- Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
- Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet
- Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi
- Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
- Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
- Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo
- Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
- Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
- Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
- Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
- Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
- Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
- Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử
- Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
- Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
- Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông
- Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
- Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao
- Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
- Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
- Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
- Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
- Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y
- Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón
- Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
- Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng
- Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
- Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
