Điều 15 Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phổ biến phim ngoài khoảng thời gian được phổ biến theo quy định tại rạp chiếu phim; địa điểm chiếu phim công cộng trừ phương tiện vận tải hành khách công cộng;
b) Không công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về nghĩa vụ của cơ sở điện ảnh phổ biến phim như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không miễn giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, trẻ em, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và các đối tượng khác theo quy định;
b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm điều kiện để phổ biến phim đối với từng hình thức phổ biến phim theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hiển thị mức phân loại phim, cảnh báo theo quy định;
d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không dừng việc phổ biến phim khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định về giấy phép phân loại phim như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phân loại phim;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép phân loại phim;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khi thay đổi tên phim mà không thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đề nghị cấp lại giấy phép phân loại phim trong trường hợp thay đổi nội dung phim đã được cấp giấy phép phân loại phim theo quy định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim tại địa điểm chiếu phim công cộng sau đây:
a) Không cung cấp danh mục phim chiếu cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh doanh phổ biến phim;
b) Không thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không thay đổi thời gian, quy mô chiếu phim tại địa điểm chiếu phim công cộng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Phổ biến phim sau khi thông báo bằng văn bản về nội dung, chương trình chiếu phim mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản không đồng ý.
5. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trong rạp chiếu phim của cơ sở điện ảnh như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện kết nối dữ liệu, chế độ báo cáo tình hình hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ suất chiếu phim Việt Nam, khung giờ chiếu phim Việt Nam; thời lượng và khung giờ chiếu phim cho trẻ em theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm người xem phim đúng độ tuổi theo phân loại phim;
d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm về quy chuẩn kỹ thuật về rạp chiếu phim theo quy định.
6. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên hệ thống truyền hình như sau:
a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm tỷ lệ thời lượng phát sóng phim Việt Nam so với phim nước ngoài, khung giờ phát sóng phim Việt Nam, thời lượng và khung giờ phát sóng phim cho trẻ em trên các kênh truyền hình trong nước theo quy định;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không thành lập Hội đồng thẩm định và phân loại phim của cơ quan báo chí.
7. Phạt tiền đối với một trong các hành vi vi phạm về phổ biến phim trên không gian mạng sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo danh sách phim sẽ phổ biến và kết quả phân loại phim cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện phổ biến phim theo quy định;
b) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp đầu mối, thông tin liên hệ để tiếp nhận, xử lý yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phản ánh, khiếu nại, tố cáo của người sử dụng dịch vụ theo quy định;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không triển khai các giải pháp kỹ thuật, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gỡ bỏ, ngăn chặn phim vi phạm theo quy định;
d) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bảo đảm một trong các điều kiện thực hiện phân loại phim theo quy định;
đ) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết và hướng dẫn để cha, mẹ hoặc người giám hộ của trẻ em tự kiểm soát, quản lý, bảo đảm trẻ em xem phim phổ biến trên không gian mạng phù hợp với độ tuổi xem phim; để người sử dụng dịch vụ báo cáo về phim vi phạm theo quy định;
e) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không gỡ bỏ phim vi phạm quy định tại Điều 9 Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 và các quy định của pháp luật khác có liên quan khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không ngăn chặn truy cập phim vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc bị dừng phổ biến phim đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý đối với giấy phép đã cấp trên cơ sở hồ sơ giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền giấy phép phân loại phim đã được cấp đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1, điểm d khoản 4 Điều này;
đ) Buộc gỡ bỏ phim trên không gian mạng đối với hành vi quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 7 Điều này;
e) Buộc thực hiện sửa đổi, cập nhật kết quả phân loại phim theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 7 Điều này.
Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo
- Số hiệu: 87/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/03/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Mai Văn Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
- Điều 3. Hình thức xử phạt
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
- Điều 5. Biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
- Điều 7. Thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 8. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
- Điều 9. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa và quảng cáo đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
- Điều 10. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
- Điều 11. Vi phạm quy định về nội dung bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 12. Vi phạm quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện ảnh
- Điều 13. Vi phạm quy định về sản xuất phim
- Điều 14. Vi phạm quy định về phát hành phim
- Điều 15. Vi phạm quy định về phổ biến phim
- Điều 16. Vi phạm quy định về lưu chiểu, lưu trữ phim, liên hoan phim, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình phim và tuần phim
- Điều 17. Vi phạm quy định về biểu diễn nghệ thuật, cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
- Điều 18. Vi phạm quy định về thi người đẹp, người mẫu
- Điều 19. Vi phạm quy định về lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung nghệ thuật biểu diễn
- Điều 20. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội
- Điều 21. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 22. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động mỹ thuật
- Điều 24. Vi phạm quy định về hoạt động nhiếp ảnh
- Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động triển lãm
- Điều 26. Vi phạm quy định hành vi bị nghiêm cấm về di sản văn hóa
- Điều 27. Vi phạm quy định về nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể
- Điều 28. Vi phạm quy định về hồ sơ xếp hạng, hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích và Bằng xếp hạng di tích
- Điều 29. Vi phạm quy định về sửa chữa, cải tạo, xây dựng công trình, thực hiện các hoạt động trong khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới
- Điều 30. Vi phạm quy định về dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ, thực hiện hoạt động nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, nằm ngoài vùng đệm của khu vực di sản thế giới
- Điều 31. Vi phạm quy định về đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích
- Điều 32. Vi phạm quy định thăm dò, khai quật khảo cổ
- Điều 33. Vi phạm quy định về kinh doanh giám định di vật, cổ vật
- Điều 34. Vi phạm quy định về kinh doanh di vật, cổ vật
- Điều 35. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ bảo tàng
- Điều 36. Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch; lập dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thiết kế; thi công; tư vấn giám sát thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 37. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích
- Điều 38. Vi phạm quy định về giao nộp di vật, cổ vật được phát hiện
- Điều 39. Vi phạm quy định về bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu
- Điều 40. Vi phạm quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu, kinh doanh di sản tư liệu
- Điều 41. Vi phạm quy định về sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa
- Điều 42. Vi phạm quy định cấm trong hoạt động thư viện
- Điều 43. Vi phạm quy định về hoạt động của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 44. Vi phạm quy định về quyền và trách nhiệm của thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt Nam
- Điều 45. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của người làm công tác thư viện
- Điều 46. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động của cơ sở văn hóa nước ngoài tại Việt Nam
- Điều 47. Vi phạm quy định về hoạt động trò chơi điện tử không kết nối mạng Internet
- Điều 48. Vi phạm quy định về hoạt động văn hóa cho người khuyết tật, người cao tuổi
- Điều 49. Vi phạm quy định về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cấm quảng cáo
- Điều 50. Vi phạm quy định về hành vi cấm trong hoạt động quảng cáo
- Điều 51. Vi phạm các quy định về nghĩa vụ của người có ảnh hưởng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động quảng cáo
- Điều 52. Vi phạm các quy định về tiếng nói, chữ viết trong quảng cáo
- Điều 53. Vi phạm các quy định về nội dung quảng cáo
- Điều 54. Vi phạm các quy định về điều kiện quảng cáo
- Điều 55. Vi phạm các quy định về thuê người kinh doanh dịch vụ quảng cáo
- Điều 56. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo trên mạng
- Điều 57. Vi phạm các quy định về quảng cáo trên báo in
- Điều 58. Vi phạm quy định về quảng cáo trên báo nói, báo hình
- Điều 59. Vi phạm quy định về quảng cáo trên sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm, xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử
- Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
- Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo
- Điều 62. Vi phạm quy định về quảng cáo làm ảnh hưởng mỹ quan, trật tự an toàn giao thông, xã hội và trên phương tiện giao thông
- Điều 63. Vi phạm quy định về quảng cáo bằng loa phóng thanh và hình thức tương tự
- Điều 64. Vi phạm quy định về quảng cáo trong chương trình, hoạt động văn hóa, thể thao
- Điều 65. Vi phạm quy định về tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo
- Điều 66. Vi phạm quy định về quảng cáo trong bản ghi âm, ghi hình, quảng cáo trong nội dung phim
- Điều 67. Vi phạm quy định về biển hiệu
- Điều 68. Vi phạm các quy định chung về quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, xác nhận nội dung quảng cáo đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
- Điều 69. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc
- Điều 70. Vi phạm các quy định về quảng cáo mỹ phẩm
- Điều 71. Vi phạm các quy định về quảng cáo thực phẩm
- Điều 72. Vi phạm các quy định về quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
- Điều 73. Vi phạm các quy định về quảng cáo thiết bị y tế
- Điều 74. Vi phạm các quy định về quảng cáo sản phẩm sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13
- Điều 75. Vi phạm các quy định về quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
- Điều 76. Vi phạm các quy định về quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Điều 77. Vi phạm quy định về quảng cáo thuốc thú y
- Điều 78. Vi phạm quy định về quảng cáo phân bón
- Điều 79. Vi phạm quy định về quảng cáo thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
- Điều 80. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống cây trồng
- Điều 81. Vi phạm các quy định về quảng cáo giống thủy sản, giống vật nuôi và sản phẩm giống vật nuôi
- Điều 82. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 83. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 84. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
- Điều 85. Thẩm quyền của Thanh tra
- Điều 86. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 87. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 88. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 89. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 90. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 91. Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy
- Điều 92. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
